Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_35_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2025 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu). - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhan - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - HS nhắc lại tác dụng của dấu - Dấu ngặc kép thường được dùng ngoặc kép. để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm. - Dấu ngoặc kép còn được dùng để
- đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Lời giải: - Yêu cầu HS đọc thầm từng câu Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu văn và làm bài trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở - GV nhận xét chữa bài thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để thầy biết ”. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Th- ưa thầy, sau này lớn lên, em muốn Bài 2: HĐ cặp đôi làm nghề dạy học. Em sẽ học ở - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. trường này”. - HS trao đổi theo cặp và làm bài. - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS làm bài theo cặp Lời giải: Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, Bài 3: HĐ nhóm sách bài tập toán và tiếng Việt, sách - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- - HS suy nghĩ làm bài ga, sách dạy chơi đàn oóc, .. - Trình bày kết quả - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét chữa bài - 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày viết vào vở - GV nhận xét - 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của mình, chia sẻ kết quả với cả lớp - 3 HS trình bày 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nêu hai chấm. - HS nghe - GV nhận xét về tiết học. - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng hình quạt. + Biểu đồ dùng để làm gì ? + Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào - GV nhận xét đó. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
- Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát trong SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây biết điều gì ? xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : trường. đọc biểu đồ - HS thảo luận, đưa ra kết quả : - Trình bày kết quả a) Có 5 học sinh trồng cây. - GV nhận xét chữa bài + Lan trồng được 3 cây. + Hòa trồng được 2 cây. + Liên trồng được 5 cây. + Mai trồng được 8 cây. + Lan trồng được 4 cây. b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây. c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây. d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. Bài tập 2a: HĐ cá nhân e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít - HS nêu yêu cầu cây hơn bạn Liên. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS tự giải, Bài tập 3: HĐ cá nhân -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu - Đáp án: a) 16 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu - Tại sao em chọn ý C - HS làm việc cá nhân - Đây là dạng biểu đồ nào ? - Nêu đáp án chọn. C - HS giải thích đáp án chọn. - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Những loại biểu đồ nào được - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dùng phổ biến ? dạng hình quạt. - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình - HS nghe và thực hiện. cột và hình quạt trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- Tự nhiên và xã hội (Lớp 2C) Tự nhiên và Xã hội BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các các mùa trong năm, các thiên tai thường gặp. - Xác định và thực hiện được một số biện pháp ứng phó với thiên tai. - Làm được một số sản phẩm của chủ đề ( trang phục bằng giấy, tranh vẽ, ) 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc để ứng phó với thiên tai. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - cả lớp hát và vận động theo nhạc. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Biết được đặc điểm của từng mùa. - Hãy kể tên các mùa trong năm - 2-3 HS kể - GV phát phiếu bài tập (Bài 1/ 116) - Yêu cầu HS hãy chọn 1 mùa và - HS làm việc nhóm 4 hoàn thành vào bảng. - Đại diện 3, 4 nhóm lên dán bảng lớp để cùng nhau chia sẻ về: đặc -Theo em thời tiết mùa xuân như điểm, hoatj động, trang phục của thế nào? từng mùa. - Cảnh vật mùa xuân có gì đẹp? - Mùa xuân có những hoạt động gì và trang phục của mọi người như thế nào? - Nhận xét, tổng hợp kiến thức, khen ngợi. *Hoạt động 2: Làm bộ sưu tập các mùa ở địa phương em. - Gv yêu cầu HS đọc bài 2 - HS thảo luận nhóm: Để làm bộ - Gv đưa tiêu chí để làm bộ sưu tập: sưu tập + Lựa chọn mùa cho phù hợp với đặc điểm của địa phương mình.
- + Sản phẩm là tranh ảnh, chữ, . - HS làm việc nhóm: Trang trí cho - Gv tổ chức buổi triển lãm, các bộ sưu tập của mình nhóm khác sẽ đi tham quan, đánh - Các nhóm trưng bày sản phẩm: giá Đại diện các nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu tạo và cách viết bài văn tả người. - Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra việc chuẩn bị vở của - HS chuẩn bị HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong - HS ghi vở tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý đã lập.
- 2. Hoạt động thực hành: * Hướng dẫn HS làm bài - Gọi HS đọc đề bài - HS nối tiếp nhau đọc 3 đề bài trong SGK - GV nhắc HS : - HS lắng nghe + 3 đề là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. + Dù viết theo đề bài cũ, các em cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh đoạn văn * HS làm bài - GV theo dõi HS làm bài - Cả lớp làm bài - Thu bài 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS chia sẻ cách viết một bài - HS chia sẻ văn tả người - GV nhận xét tiết làm bài của HS - HS nghe - Dặn HS về nhà viết lại bài cho - HS nghe và thực hiện hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ
- - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên - GV nhận xét chốt lời giải đúng bảng làm, chia sẻ cách làm a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 b. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu - Thực hiện từ trái qua phải thức chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài
- - HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chốt lời giải đúng a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm x + 3,5 = 7 thành phần chưa biết trong trường x = 7 - 3,5 a, b ? x = 3,5 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 - Cả lớp theo dõi Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vở - HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chốt lời giải đúng Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 5 150 x = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 2 250 x = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2) 20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2ha Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần - Sau đó chia sẻ kết quả thiết Bài giải - GVKL Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
- 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6(giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc: 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5 : HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm vào vở - HS làm vở, báo cáo kết quả với - GV nhận xét. GV. 4 = 1 hay 4 = 1x4 ; tức là: 4 = 4 x 5 x 5x4 x 20 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau). 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập - HS làm bài sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 x + 6,75 = 19,3 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x = 19,3- 6,75 x = 12,55 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x – 35 = 45,72 x = 45,72+ 35 x = 80,72 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các - HS nghe và thực hiện. bài tập tương tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em.
- - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó? 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - HS thi đọc con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào còn sống trong thế giới tưởng khi ta lớn lên ? tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với - Bài thơ nói với các em điều gì ? con. - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống - Gv nhận xét hạnh phúc thật sự do chính hai bàn - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một tay ta gây dựng nên. trong những quyền của trẻ em là - HS nghe quyền được học tập. Nhưng vẫn có - HS ghi vở những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người
- nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái - Đọc nối tiếp từng đoạn trong đuôi. nhóm lần 1. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp nhóm lần 2. luyện đọc từ khó - Luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - Gọi HS đọc toàn bài luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng - HS luyện đọc theo cặp kể nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi- - HS đọc ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi - HS nghe nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận trong nhóm - HS thảo luận và chia sẻ: để trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh + Rê - mi học chữ trên đường hai nào? thầy trò đi hát rong kiếm ăn. + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ những miếng gỗ mỏng khắc chữ nghĩnh? được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê -
- mi và chú chó Ca – pi. + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết - mi khác nhau như thế nào? lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một câu bé rất hiếu học ? + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái. + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc được. + Khi thầy hỏi, có thích học hát + Qua câu chuyện này, bạn có suy không, đã trả lời: Đấy là điều con nghĩ gì về quyền học tập của trẻ thích nhất em? - HS phát biểu tự do, VD: + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ - GV hỏi HS về ý nghĩa câu nhân tương lai của đất nước, trẻ em chuyện: ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học - GVKL: Câu chuyện này nói về hành. Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- - HS trả lời. ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. - HS nghe 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài - HS nêu - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - Cả lớp theo dõi
- - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. - HS đọc + Gọi HS đọc - HS đọc theo cặp + Luyện đọc theo cặp - HS thi đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có điều gì ? quyền được học tập/ được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng... - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội nhanh, viết đúng" tên các tổ chức gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi tổ chức) đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi. Đại hội đồng Liên hợp quốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 - HS theo dõi trong SGK khổ thơ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS nêu - Luyện viết những từ khó. - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai - Yêu cầu HS nêu cách trình bày - HS nêu cách trình bày khổ thơ. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. + Em hãy nêu quy tắc viết hoa - 1 HS nhắc lại tên các cơ quan đơn vị ? Bài tập 3 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài viết tên - Cả lớp làm vở một cơ quan, xí nghiệp, công - 2 HS lên bảng làm bài.
- ti, có ở địa phương. - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Viết tên một số cơ quan, công ti - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng ở địa phương em. hợp Hà Nội,.... - GV nhận xét tiết học. Dặn HS - HS nghe và thực hiện ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 2.Năng lực, phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi tên": Nêu những nguyên nhân làm - Có nhiều nguyên nhân làm cho cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp đất trồng ngày càng bị thu hẹp và và thoái hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 suy thoái: nguyên nhân) + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón
- phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Các nhóm quan sát các hình trang - GV yêu cầu HS thảo luận để trả 138, 139 SGK để trả lời. Đại diện lời các câu hỏi : các nhóm trình bày . - Nguyên nhân gây ô nhiễm không + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc khí : khí thải, tiếng ồn do phương làm ô nhiễm không khí và nước ? tiện giao thông và các nhà máy gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn + Tàu biển bị đắm hoặc những dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ? đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở + Tại sao một số cây trong hình 5 biển. trang 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên + Trong không khí có chứa nhiều quan giữa ô nhiễm môi trường khí thải độc của các nhà máy, khu không khí với ô nhiễm môi trường công nghiệp. Khi trời mưa cuốn đất và nước. theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó Kết luận : Có nhiều nguyên nhân bị trụi lá và chết . dẫn đến ô nhiễm môi trường không
- khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. - Liên hệ những việc làm của người - Đun than tổ ong, vứt rác xuống dân địa phương em dẫn đến việc ao, hồ, cho nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường không khí chảy trực tiếp ra sông, ao, và nước. + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con + Nêu tác hại của việc ô nhiễm người; cây trồng và vật nuôi chậm không khí và nước ? lớn, - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc lại mục Bạn cần biết. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những tác động của người - HS nêu dân địa phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu - HS nghe và thực hiện tầm các thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường; chuẩn bị trước bài “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kĩ năng - Biết lắp mô hình tự chọn - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị đồ dùng - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe ben a) Chọn chi tiết - GV yêu cầu HS thảo luận chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và - HS thảo luận chọn và xếp chi tiết xếp từng loại vào nắp hộp. theo yêu cầu. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. b) Lắp từng bộ phận - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong - GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK. trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe ben. - HS quan sát hình và đọc nội dung - GV yêu cầu HS phải quan sát kĩ trong SGK. các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK. - HS lắng nghe. - Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu ý HS một số điểm sau: + Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK), cần phải chú ý đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài. + Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết. + Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm - HS tiến hành lắp. HS lắp sai và còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ben (H.1 – SGK) - GV cho HS lắp ráp xe ben theo - HS lắng nghe. các bước trong SGK. Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn. - GV nhắc HS sau khi lắp xong, cần - HS lắng nghe và ghi nhớ cách

