Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_34_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học. - Biết giải một số bài toán có dạng đã học. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của đề - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu bài, chia sẻ yêu cầu của bài + Tứ giác ABCD gồm những + Tứ giác ABCD gồm tứ giác ABED hình nào ? và tam giác BEC + Bài thuộc dạng toán gì ? + Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả đúng Bài giải Theo đề bài ta có sơ đồ Diện tích tam giác BEC là :
- 13,6 : ( 3- 2 ) x 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là : 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là : 27,2 + 40,8 = 68 (cm2) Đáp số : 68 cm2 Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc - HS đọc yêu cầu của đề bài - Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai - Bài thuộc dạng toán gì ? số đó - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ đúng Bài giải Theo đề bài ta có sơ đồ Lớp học đó có số học sinh nam là : 35 : ( 3 + 4 ) x 3 = 15 (em) Lớp học đó có số học sinh nữ là : 35 – 15 = 20 (em) Số học sinh nữ hơn số học sinh nam là : 20 -15 = 5 (em) Đáp số : 5 em - 1 HS đọc Bài 3: HĐ cá nhân - Bài toán về quan hệ tỉ lệ - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp làm vở - Bài thuộc dạng toán gì ? - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chốt lời giải Ô tô đi 75 km tiêu thụ hết số lít xăng đúng là: 12 : 100 x 75 = 9 (l) Đáp số: 9 lít Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải - HS làm bài, chia sẻ kết quả. sau đó làm bài và chia sẻ trước Bài giải lớp. Tỉ số phần trăm HS khá của trường - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy Thắng Lợi là: cần thiết. 100% - 25% = 60% Mà 60% học sinh khá là 120 học sinh. Số học sinh khối lớp 5 của trường là: 120 : 60 x 100 = 200(học sinh)
- Số học sinh giỏi là: 200 : 100 x 25 = 50(học sinh) Số học sinh trung bình là: 200 : 100 x 15 = 30(học sinh) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nêu lại cách giải bài - HS nêu toán Tìm hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm giải các bài toán dạng toán Tìm hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm. - HS: SGk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài - HS thi đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK - Điều 15, 16, 17. - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam ? - Điều 15: Quyền của trẻ em được - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. ? + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em. + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình Minh là lời của một người cha nói với đứa con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà thơ muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nhóm đọc đọc bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong kết hợp luyện đọc từ khó. nhóm lần 2 + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 - Luyện đọc theo cặp kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng sau đó đổi lại và chỉnh sửa cho nhau nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù - Cả lớp theo dõi hợp với việc diễn tả tâm sự của ng - Cả lớp theo dõi ười cha với con khi con đến tuổi tới tr ư ờng. Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên bảy tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- - Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo - HS thảo luận, báo cáo cáo, chia sẻ trước lớp: + Những dòng thơ nào cho thấy thế - Giờ con đang lon ton giới tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ. + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế + Qua thời thơ ấu các em không còn nào khi ta lớn lên? sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời + Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngư- thật tiếng người nói. ời tìm thấy hạnh phúc ở đâu? + Con người tìm thấy hạnh phúc - GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi trong đời thật. thơ, con người tìm thấy hạnh phúc + Con người phải giành lấy hạnh trong đời thực. Để có đ ư ợc hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính phúc, con ng ư ời phải rất vất vả, 2 bàn tay; không dễ dàng như hạnh khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc có được trong truyện thần phúc bằng lao động, bằng hai bàn thoại, cổ tích tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên - GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- * Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài. - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm của bài lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp tới tuổi tới trường - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc + Gọi 1 HS đọc mẫu + 1 HS đọc mẫu + Cho HS luyện đọc theo cặp + HS đọc theo cặp + Thi đọc + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 - Luyện học thuộc lòng bài thơ. lượt) + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. + Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng - GV đánh giá, nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Khi khôn lớn, con người gành - HS nêu: Từ sức lao động của được hạnh phúc từ đâu ? chính mình. - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện thuộc lòng bài thơ và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________________ Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận - HS tiếp nối nêu tốc, quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Tóm tắt: a. s = 120km t = 2giờ 30 phút v =? b. v = 15km/giờ t = nửa giờ s =? c. v = 5km/giờ s = 6km t = ? Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là:
- 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2( giờ) Đáp số: 48 Bài 2: HĐ cá nhân km/giờ; - Gọi HS đọc đề bài 7,5 km - Hướng dẫn HS phân tích đề 1,2 giờ + Để tính được thời gian xe máy đi - Cả lớp theo dõi hết quãng đường AB ta phải biết gì? - Biết vận tốc của xe máy - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ ) Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 1,5 giờ - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần - HS đọc đề thiết - HS phân tích đề - GVKL - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên Giải Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời - HS nêu gian, quãng đường. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm thêm các bài tập
- tương tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Giáo dục tập thể TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SHL: THEO DẤU NGHỆ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. - Chuẩn bị được các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình để hòan thành kế hoạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chuẩn bị các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem video giới thiệu - HS xem video. nghề truyền thống lụa tơ tằm ở địa
- phương. - GV hỏi: Video giới thiệu về nghề truyền - HS trả lời: Video giới thiệu về nghề thống nào ở địa phương? truyền thống lụa tơ tằm ở Bảo Lộc- Lâm Đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ công việc tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ: thông tin đã tìm hiểu được về nghề truyền + Thông tin thú vị nhất mà nhóm khám thống ở địa phương. phá được; + Những sáng kiến đã được áp dụng để tìm hiều thông tin; + Những khó khăn mà nhóm gặp phải. - GV đề nghị HS trong lớp đóng góp ý - HS đóng góp ý kiến. kiến cho các nhóm để giải quyết những - HS lắng nghe cách thực hiện khả khó khăn mà nhóm đang gặp phải. năng của bản thân. - GV nhận xét, kết luận: Các nhóm cùng - HS lắng nghe. Cùng hô quyết tâm. hô quyết tâm tiếp tục thự hiện kế hoạch của mình trong những tuần tới. Hoạt động 4: Thảo luận về nội dung trải nghiệm với chủ đề “Theo dấu nghệ nhân” - GV phổ biến với cả lớp về hoạt động - HS lắng nghe. giao lưu, gặp gỡ nghệ nhân làm nghề truyền thống: + Giới thiệu nghệ nhân sẽ giao lưu với lớp; + Giới thiệu tóm tắt công việc của nghệ nhân. - GV thống nhất hình thức giao lưu với - HS thống nhất t hình thức giao lưu nghệ nhân: Gặp nghệ nhân ở làng nghề với nghệ nhân. hoặc ở trường. - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm những công những công việc c ần chuẩn bị cho buổi việc c ần chuẩn bị cho buổi giao lưu: giao lưu. + Chuẩn bị đón nghệ nhân hoặc đi gặp nghệ nhân;
- + Chuẩn bị quà tặng để cảm ơn nghệ nhân; + Tìm hiểu thêm các thông tin về nghệ nhân và các công đoạn làm ra sản phẩm của họ; + Chuẩn bị câu hỏi dành cho nghệ nhân. - GV mời các nhóm trình bày nội dung - Các nhóm trình bày nội dung thảo thảo luận và phần công việc mình có thể luận và phần công việc mình có thể làm cho buổi giao lưu. làm cho buổi giao lưu. - GV thống nhất lại nhiệm vụ của từng - HS lắng nghe, thực hiện. nhóm cho buổi giao lưu. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân đến thăm một cầu để về nhà ứng dụng với các thành làng nghề hoặc xem một bộ phim giới viên trong gia đình. thiệu về làng nghề ấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK. - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của - HS nhắc lại một bài văn tả người. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập - HS đọc nội dung bài * Chọn đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề và - HS phân tích từng đề gạch dưới những từ quan trọng - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trư- ớc ở nhà - Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã - HS nối tiếp nhau nêu chọn * Lập dàn ý - HS đọc các gợi ý 1, 2 trong SGK - Gọi HS đọc gợi ý SGK - GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ. - HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh - Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài dàn ý bài văn mình đã chọn - HS trình bày kết quả: - Trình bày kết quả * Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, giáo hoàn chỉnh các dàn ý 1, Mở bài: Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ mãi về cô Hương. Cô giáo đã dạy em hồi lớp 1 2, Thân bài - Cô Hương còn rất trẻ - Dáng người cô tròn lẳn - Làn tóc mượt xoã ngang lưng - Khuôn mặt tròn, trắng hồng - Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng - Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng ngà - Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe - Cô kể chuyện rất hay - Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng nét chữ
- - Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn giấc ngủ. 3, Kết bài - Em rất yêu mến cô. Em tự hứa với Bài 2: HĐ nhóm lòng mình sẽ ngoan ngoãn, học - Gọi HS đọc yêu cầu hành chăm chỉ để đền đáp công ơn - Dựa vào dàn ý đã lập, từng em dạy dỗ của cô. trình bày miệng bài văn tả người trong nhóm - Tập nói theo dàn ý đã lập - Trình bày trước lớp - Tập trình bày trong nhóm - Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn ý, - Đại diện nhóm thi trình bày. cách trình bày, diễn đạt. - GV nhận xét, chữa bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nhiệm: - Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài - HS nhắc lại văn tả người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn - HS nghe và thực hiện chỉnh bài văn tả ng ư ời trong tiết TLV sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Lịch sử ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. - Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay.
- - Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS nêu các giai đoạn - HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã lịch sử đã học học : + Từ năm 1858 1945 + Từ năm 1945 1954 + Từ năm 1954 1975 - GV chốt lại và yêu cầu HS nắm + Từ năm 1975 nay được những mốc quan trọng + Nội dung chính của thời kì + Các niên đại quan trọng + Các sự kiện lịch sử chính * Hoạt động 2: Làm việc theo + Các nhân vật tiêu biểu nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi - HS làm việc theo nhóm nhóm nghiên cứu, ôn tập 1 thời kì - Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nêu ý kiến, thảo luận - GV bổ sung Thời gian x y Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch sử ra - Hơn 80 năm chống 1859- 1864 - Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- TD Pháp xâm lược và Trương Định.
- đô hộ. 5/7/1885 - Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế. 1858 1945. .. Bảo vẹ chính quyền - 1945 - 1946 - Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. non trẻ trường kì kháng - Toàn quốc kháng chi n chống TD Pháp chiến chống TD Pháp 19/12/1946 xâm lược. (1945 - 1954) Xây dựng CNXH ở - Sau 1954 - Nước nhà bị chia cắt. Miền Bắc và đấu tranh thống nhất đấ nước 30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải (1954 - 1975) phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước. Xây dựng chủ nghĩa 25/ 4/1976 - Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam XH trong cả nước 1975 thống nhất. đến nay. 6/11/1979 - Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những thành tựu mà nước ta - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước đã đạt được từ 1975 đến nay ? cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu đ ư ợc nhiều thành tựu quan trọng, đư a n ư ớc ta b ư ớc vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm - HS nghe và thực hiện những thành quả mà nước ta đã đạt được từ năm 1975 đến nay. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _________________________________________

