Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 32 trang Lý Đan 21/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_34_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp .- Cách tiến hành: - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem. nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề - Các nhóm lên thực hiện nghiệp Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của
  2. họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG __________________________________________ Tiếng việt TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi các lỗi phổ biến trong bài làm của HS - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị 2. Hoạt động trả bài văn:
  3. * Cách tiến hành: *Nhận xét chung bài làm của HS: - Gọi HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài. - Nhận xét chung - Lắng nghe. Ưu điểm: GV đánh giá về các mặt: + Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề bài thế nào. + Bố cục bài văn. + Diễn đạt câu, ý. + Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật. + Hình thức trình bày bài văn. - GV nêu tên những HS có bài làm tốt. Nhược điểm: + GV nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả. - HS thảo luận tìm cách sửa lỗi. + Viết trên bảng phụ những lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận tìm ra - Xem lại bài của mình cách sửa chữa. - Trả bài cho HS - HS trao đổi với bạn về nhận xét * Hướng dẫn làm bài tập của GV, tự sửa lỗi trong bài của - Yêu cầu HS tự sửa bài. mình. - GV theo dõi giúp đỡ HS. * Học tập những bài văn hay, những đoạn văn tốt. - HS nghe và tìm ra cách dùng từ, - Gọi một số HS có bài văn hay đọc chọn ý, lối diễn đạt hay. cho các bạn nghe. *. Hướng dẫn viết lại một đoạn - HS viết lại đoạn văn khi: văn. + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả. - Gợi ý HS cách viết. + Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý. + Đoạn văn dùng từ chưa hay - HS làm bài - 3 – 5 HS đọc lại đoạn đã viết. - Yêu cầu HS làm bài - HS nghe - Gọi HS đọc đoạn đã viết lại.
  4. - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với bạn về bài viết của - HS nghe và thực hiện mình - GV yêu cầu những HS viết bài - HS nghe và thực hiện chưa đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi thuyền" với nội dung là tính diện tích của hình vuông, thể
  5. tích của hình lập phương trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn: - HS nghe + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm - HS ghi vở - GV nhận xét - Giớ thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống - GV nhận xét chốt lời giải - Cả lớp làm vào vở đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại cách HLP (1) (2) tính diện tích xung quanh, Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm diện tích toàn phần, thể tích Sxq 576 cm2 49 cm2 của hình lập phương và hình Stp 864 cm2 73,5 cm2 hộp chữ nhật Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b) HHCN (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8cm ,2 m Chiều rộng 6 cm ,5 m Sxq 140 cm2 2,04 m2 Stp 236 m2 3,24 m2 Thể tích 240 cm3 0,36 m3 - Cả lớp theo dõi Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vào vở - HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Bài giải : - Cả lớp nhận xét, chốt lời Diện tích đáy bể là : giải đúng 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5m - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với GV Bài 3: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài, tìm cách Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập giải sau đó làm bài phương là: - GV quan sát, giúp đỡ nếu (10x 10) x 6 = 600(cm2) thấy cần thiết. Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập
  6. phương là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài: - HS nêu: Khi cạnh của một hình lập C. 9 lần phương gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 18 lần - HS nghe và thực hiện - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tự nhiên và xã hội (Lớp 2C) LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : - Bài giảng điện tử - Dụng cụ trò chơi củng cố. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. III. Hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Học sinh múa hát ca nhạc - HS múa hát theo nhạc 2.Hình thành kiến thức Thực hành: - Giáo viên chiếu cho học sinh xem video sưu tầm về lũ lụt miền trung
  7. 2020. + Video nói đến hiện tượng - Xem video và trả lời các câu hỏi thiên tai nào? giáo viên. + Thiên tai đó mang đến những thiệt hại gì? + Em hãy nhận xét cách phòng tránh thiên tai của người dân trong video? + Em hãy chia sẽ những việc cần làm để phòng tránh thiên tai đó? - GV nhận xét. - Chiếu thông tin hướng dẫn trong SGK trang 114, yêu cầu học sinh - Đọc thông tin hướng dẫn. đọc. - Nơi em sống thường xảy ra những - Học sinh trả lời thiên tai nào ? - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Thảo luận, xử lý tình huống 4, thực hiện trò chơi đóng vai tự đặt tình huống và xử lý tình huống khi có thiên tai xảy ra ( mỗi nhóm tự chọn và xử lý 4 thiên tai bất kì). - Thực hiện - Gọi đại diện các nhóm lên trình + Nơi em sống thường xảy ra bão bày. lớn . Để phòng tránh bão em cần - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. theo dõi bản tin thời tiết, chằng - Giáo viên nhận xét. chống nhà cửa, di chuyển đến nơi kiên cố, cao ráo và an toàn khi bão đổ bộ. Chuẩn bị một số thực phẩm thiết yếu, thức ăn, nước uống, đèn pin, - Giáo viên kết luận: Để phòng - Lắng nghe tránh các thiên tai xảy ra, chúng ta nên thường xuyên theo dõi bản tin thời tiết để có cách ứng phó kịp thời. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh. - Giáo viên cho học sinh xem video - Lắng nghe, thực hiện. về một số trường hợp bị đuối nước trong lũ lụt. Giáo dục học sinh nên học bơi để tránh bị đuối nước. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  8. BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU HAI CHẤM) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm sử dụng dấu câu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về - HS đọc các hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - HS nhận xét - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu cầu bài. Cả lớp đọc thầm lại. - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu - Một HS nhìn bảng đọc lại. Cả lớp hai chấm. Sau đó GV mở bảng phụ đọc nhẩm theo - GV giúp HS hiểu cách làm bài: - HS theo dõi lắng nghe Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích hợp vào từng phần đó - HS làm bài vào vở hoặc giấy
  9. - Yêu cầu HS làm bài nháp, 3- 4 HS làm bài vào bảng nhóm - Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên bảng nhóm trình bày kết quả a) Một chú công an vỗ vai em : - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại đứng trước. lời giải đúng - HS nghe Bài tập 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp - Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc đọc thầm lại. từng đoạn thơ, văn, xác định những - HS làm việc cá nhân, 3- 4 HS lên chỗ nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc bảng thi làm bài dẫn lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng lời giải đúng. thơ thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp bài đọc thầm theo. - HS làm bài cá nhân, sửa lại câu - Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và văn của ông khách . làm bài - HS chia sẻ trước lơp bài của mình - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời Lời giải : giải đúng - Người khách muốn nhờ người bán hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu một dấu hai chấm nên người bán hàng
  10. hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của - HS nhắc lại: dấu hai chấm. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đúng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện hai chấm để sử dụng cho đúng. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó - Biết diện tích của thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu và biết số rau thu được trên 1 mét kg rau cần biết gì ? vuông - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: Bài 2: HĐ cặp đôi 50 x 30 = 1500 (m2) - HS đọc yêu cầu của đề bài Cả mảnh vườn đó thu được là: - HS thảo luận cặp đôi để tìm cách 15 : 10 x 1500 = 2250(kg) giải Đáp số: 2250 kg - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp theo dõi - HS thảo luận theo cặp - Cả lớp làm bài vào vở - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Lời giải : Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Bài 3: HĐ cá nhân Chiều cao của hình hộp chữ nhật
  12. - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau là : đó làm bài và chia sẻ kết quả 6000 : 200 = 30 (m) - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy Đáp số : 30m cần thiết. - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài: Khi - HS nêu: cạnh của một hình lập phương gấp D. 27 lần lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 27 lần - Về nhà tính thể tích của một đồ - HS nghe và thực hiện vật hình lập phương của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, đề kiểm tra - HS : SGK, dàn ý cho đề văn của mỗi HS đã lập từ tiết trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của - HS nêu một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS làm bài - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu - HS đọc 4 đề bài trong SGK của mỗi đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích đề - Phân tích đề - GV nhắc HS : nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn đề bài khác để làm bài. *Viết bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS viết bài vào vở. - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu * Thu, chấm một số bài. - Nêu nhận xét chung. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài - HS nghe và thực hiện văn tả cảnh với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập về tả người để chọn đề bài, quan sát trước đối tượng các em sẽ miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  14. Tiếng Việt LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy - Con ước mơ được nhìn thấy nhà con có ước mơ gì ? cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ đư ợc khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ cuộc sống. đến điều gì ? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ - GV nhận xét đến ước mơ thuở nhỏ của mình. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở
  15. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). đọc bài + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS. - Một số học sinh đọc từng điều luật + Lượt 2: GV cho một HS đọc nối tiếp nhau đến hết bài. phần chú thích và giải nghĩa sau - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo bài: quyền, chăm sóc sức khỏe ban vệ sức khỏe, sáu tuổi đầu, công lập, bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ - YC học sinh luyện đọc theo cặp. trong SGK. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc -2 học sinh đọc toàn bài. diễn cảm bài văn. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: *GV tổ chức cho học sinh đọc, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội đọc bài và TLCH, chia sẻ kết quả dung bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. - Điều 10,11 - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt + Điều 10: Trẻ em có quyền và Nam? bổn phận học tập. - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng Điều 11: Trẻ em có quyền vui 1 câu? chơi giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. + Điều 21: bổn phận của trẻ em . - Hãy nêu những bổn phận của VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm trẻ em được quy định trong luật. giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào
  16. Tự liên hệ xem mình đã thực hỏi người lớn, giúp đỡ người già và hiện được những bổn phận gì? em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, cả lớp tìm đúng giọng đọc. ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong - GV hướng dẫn học sinh luyện từng điều luật. đọc các bổn phận 1; 2; 3 của điều - HS luyện đọc diễn cảm luật 21. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, diễn cảm. cả bài. - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu bổn phận của trẻ em vừa học. - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những - HS nghe và thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trư ớc bài “Sang năm con lên bảy”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
  17. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: - HS chơi hỏi đáp 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời: + Môi trường tự nhiên là gì ? + Môi trường tự nhiên cho con người những gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận - HS thảo luận - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi + Để lấy đất canh tác, trồng cây + Con người khai thác gỗ và phá lương thực, các cây ăn quả và cây rừng để làm gì ? công nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc đốt than mang bán, để lấy gỗ làm nhà . Câu 1. Con người khai thác gỗ và + Những nguyên nhân nào khiến phá rừng để làm gì ? rừng bị tàn phá ? - Hình 1: Cho thấy con người phá - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng để lấy đất canh tác, trồng các rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nươ cây lươ ng thực, cây ăn quả hoặc ng rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm các cây công nghiệp. nhà, đóng đồ dùng, ; phá rừng để - Hình 2: Cho thấy con người còn lấy đất làm nhà, làm đường, phá rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt than, ) - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá ? - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con ngư * Hoạt động 2 : Thảo luận ời khai thác, rừng còn bị tàn phá do
  18. - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK những vụ cháy rừng. + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? - GV kết luận: + Do con người khai thác, cháy Hậu quả của việc phá rừng: rừng - Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên. - HS quan sát hình 5, 6 trang 135. - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. - Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí - Động vật và thực vật quý hiếm hậu thay đổi. Thường xuyên có lũ giảm dần, một số loài đã bị tuyệt lụt, hạn hán xảy ra. Đất bị xói mòn, chủng và một số loài có nguy cơ bị bạc màu. Động vật mất nơi sinh tuyệt chủng. sống nên hung dữ và thường xuyên 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà tiếp tục sư u - HS nghe và thực hiện tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con ngư ời đến môi trường đất”. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: __________________________________ Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lắp mô hình tự chọn. - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. 1. Năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  19. - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép - GV cho HS tự chọn một mô hình - HS lựa chọn mô hình lắp ghép. lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc - HS làm việc nhóm đôi : những HS tự sưu tầm. cùng sự lựa chọn tạo thành nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát và - HS quan sát các mô hình. nghiên cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK. * Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép mô hình mình chọn. - HS chọn chi tiết, trao đổi cách lắp - Để lắp ghép mô hình đó em cần ghép. lắp ghép những bộ phận nào ? - HS lắp ghép mô hình kĩ thuật - GV giúp đỡ HS còn lúng túng. mình đã lựa chọn. * Hoạt động 3 : Đánh giá - Trưng bày sản phẩm. - GV cùng HS đánh giá sản phẩm - Nêu các tiêu chí đánh giá. của từng HS theo các tiêu chí đã - Đánh giá sản phẩm của bạn và nêu trong SGK. của mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS chuẩn bị vật liệu cho tiết - HS nghe sau: Lắp ghép mô hình tự chọn . - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép máy bay trực thăng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – GHI: TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe - ghi đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
  20. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc bài một lượt. Giọng - HS lắng nghe đọc thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - GV cho HS tìm một số từ khó + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, hay viết sai lời ru... - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết vào vở nháp - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 - HS viết bài lượt - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài