Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 28 trang Lý Đan 27/01/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_33_thu_5_7_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 (Thứ 5-7) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo +Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo đã học + 1 năm thường có bao nhiêu ngày ? + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ? + Những tháng nào có 31 ngày ? - HS nghe + 1 ngày có bao nhiêu giờ ? - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, 12 giờ 24phút trừ và các chú ý khi thực hiện các + 3 giờ 18phút phép tính cộng, trừ số đo thời gian. 15 giờ 42phút Hay 14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút
  2. - 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút 8 giờ 44 phút 5,4 giờ 20,4 giờ + 11,2 giờ - 12,8 giờ 17,6 giờ 7,6 giờ Bài 2 : HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tính - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây chia và các chú ý khi thực hiện các 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây phép tính nhân , chia số đo thời 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ gian. 37,2 phút : 3 = 12,4 phút Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. - HS thảo luận cách giải - Hướng dẫn HS cách giải. - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chữa bài Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là: 18 : 10 = 1,8 ( giờ) 1,8 giờ = 1giờ 48 phút Đáp số: 1giờ 48 phút Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài sau đó chia sẻ - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần kết quả. thiết. Bài giải Thời gian ô tô đi trên đường là: 8 giờ 56 phút - (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút) = 2 giờ 16 phút 34 2 giờ 16 phút = giờ 35 Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 34 45 x = 102 (km) 35 Đáp số: 102 km 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tóm lại nội dung bài học - HS nghe - Nhận xét giờ học - HS nghe - Dặn HS về nhà ôn lại bài và - HS nghe và thực hiện
  3. chuẩn bị bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt NHỚ - VIẾT: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - HS làm được bài 2, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - HS nêu viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương. - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe. đầu trong bài Bầm ơi. - Tình cảm của người mẹ và -Tình cảm của người mẹ và anh chiến anh chiến sĩ như thế nào? sĩ thắm thiết, sâu nặng. - Tìm tiếng khi viết dễ sai - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn khe, - GV nhắc HS chú ý tập viết - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ những từ em dễ viết sai. viết sai. 3. HĐ viết bài chính tả. - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài - HS soát lỗi chính tả.
  4. 4. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập: Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm làm - Các nhóm thảo luận và làm bài : vào bảng phụ và gắn lên bảng Tên các cơ Bộ Bộ Bộ lớp. quan, đơn phận phận phận - GV nhận xét chữa bài. vị thứ thứ hai thứ - Chốt: Em hãy nêu quy tắc nhất ba viết hoa tên các cơ quan đơn Trường Trường Tiểu Bế vị ? Tiểu học học Văn - GV kết luận: Bế Văn Đàn + Tên cơ quan, đơn vị được Đàn viết hoa chữ cái đầu của mỗi Trường Trường Trung Đoàn bộ phận tạo thành tên đó – GV Trung học học cơ Kết mở bảng phụ mời 1 HS đọc Đoàn Kết sở nội dung ghi nhớ trên. Công ti Công ti Dầu Biển + Bộ phận thứ ba là các danh Dầu khí khí Đông từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Biển Đông Kết, Đoàn Kết) viết hoa theo quy tắc viết tên người, tên địa - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho lí Việt Nam - viết hoa chữ cái đúng đầu của mỗi tiếng tạo thành - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau tên đó. đó chia sẻ kết quả Bài tập 3: HĐ cá nhân a) Nhà hát Tuổi trẻ - Gọi HS đọc yêu cầu b) Nhà xuất bản Giáo dục - Yêu cầu HS làm bài c) Trường Mầm non Sao Mai - GV nhận xét, chữa bài 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS viết lại tên cơ quan - HS viết: đơn vị cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông vận tải, Bộ + Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo dục và đào tạo. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài tiết sau. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________
  5. Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm... - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: *Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi và diện - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu tích của một số hình đã học? công thức của một hình) - Nhận xét.
  6. *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ HS nêu lại cách tính chu vi, diện Bài giải tích hình chữ nhật Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400 m Bài 3: HĐ cá nhân b) 9600m2; - Gọi HS đọc yêu cầu 0,96ha - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu - HS đọc đề. HS nêu lại cách tính chu vi, diện - HS cả lớp làm vào vở. tích hình vuông, hình tròn, hình tam - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết giác quả Bài giải: Diện tích hình vuông bằng diện tích của 4 tam giác có diện tích B bằng diện tích tam giác AOB và bằng: 2 4cm (4 4 : 2) 4 = 32 (cm ) O A 4cm 4cm C Diện tích của hình tròn tâm O là: 4 4 3,14 = 50,24 (cm 2 ) Diện tích của phần hình tròn được D tô màu là: Bài tập chờ: 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 ) Bài 2: HĐ cá nhân Đáp số: 18,24 - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ cm 2 - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả cho GV Bài giải Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm)
  7. 5000 cm = 50 m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện tích một số vật dụng trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. Khởi động: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em .- Cách tiến hành: - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem. nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề - Các nhóm lên thực hiện nghiệp Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). +Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  9. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện": Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập,thực hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Có thể đặt dấu chấm hay dấu bài phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của anh chàng + Bức thư đầu là của ai? đang tập viết văn. + Bức thư thứ hai là thư trả lời của + Bức thư thứ hai là của ai? Bớc- na Sô. - HS làm bài vào nháp - Yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng. - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui trọng gửi tới ngài một số sáng tác sau khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa phẩy. kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.” Bài tập 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS viết đoạn văn của mình trên - Yêu cầu HS làm bài bảng nhóm, cả lớp viết vào vở - Đại diện 1 số em trình bày đoạn - Trình bày kết quả văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn . - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những HS làm bài tốt.
  10. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Một vài HS nhắc lại tác dụng của - HS nhắc lại dấu phẩy. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh - HS nghe và thực hiện BT2, viết lại vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Lịch sử địa phương MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu và biết một số di tích lịch sử tiêu biểu của huyện Nghi Xuân và tỉnh Hà Tĩnh - Có kĩ năng tuyên truyền và bảo vệ các di tích lịch sử của tỉnh nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: các tư liệu liên quan đến bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt độnghình thành kiến thức mới: *Tìm hiểu về một số di tích lịch sử của huyện Nghi Xuân - Giáo viên đọc những thông tin liên quan Nghi Xuân là một địa danh nằm - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. trong thế tam hợp châu tuần của núi, sông và biển đã tạo nên một vùng quê non nước hữu tình,có nhiều danh thắng và di tích lịch sử
  11. văn hóa với trên 200 di tích văn hóa – lịch sử, đã có 83 di tích đã được cấp bằng di tích cấp tỉnh, cấp Quốc gia, trong đó 1 di tích cấp Quốc gia đặc biệt, 8 di tích cấp Quốc gia và 74 di tích cấp tỉnh. - Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học: + Lần lượt từng em nêu, chẳng + Em hãy kể tên một số di tích lịch hạn:Khu lưu niệm danh nhân văn sử của huyện Nghi Xuân mà mình hóa thế giới Đại thi hào Nguyễn Du, biết ? Nhà thờ Uy viễn tướng Nguyễn Công Trứ, Đình Hội Thống xã Xuân hội thờ Tô Hiến Thành, Đền Chợ Củi xã Xuân Hồng . GV nhận xét bổ sung *Tìm hiểu về một số di tích lịch sử + HS lần lượt kể tên, chẳng hạn: của tỉnh Hà Tĩnh Khu di tích lưu niệm Trần Phú ( Đức - Giáo viên đọc những thông tin Thọ), Nhà tưởng niệm Hải Thượng liên quan Lãn Ông Lê Hữu Trác ở Hương Hà Tĩnh là mảnh đất để lại nhiều Sơn, khu di tích Ngã ba Đồng dấu ấn lịch sử, văn hóa. Dọc theo Lộc,Khu tưởng niệm anh hùng liệt dải đất miền Trung, có nhiều di tích sỹ Lý Tự Trọng ( Thach Hà), Đền lịch sử. Thờ Lê Duẩn ( Cẩm Xuyên), + Hãy kể tên một số di tích lịch sử của Hà Tĩnh mà em biết ? + Tuyên truyền rộng rãi để du -Nhận xét, bổ sung khách gần xa biết và ghé thăm mảnh + Em cần làm gì du khách trên mọi “đất địa linh nhân kiệt” của tỉnh miền Tổ quốc biết đến những danh nhà lam thắng cảnh và di tích lịch sử của tỉnh nhà ? + Trích ngân sách Nhà nước, kêu + Hãy nêu những biện pháp của gọi các cá nhân tập thể gây quỹ để Đảng bộ Hà Tĩnh nhằm bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử .. tôn tạo các di tích lịch sử của tỉnh ? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  12. - Qua những điều đó được học và - HS nêu sưu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về các di tích lich sử của tỉnh Hà Tĩnh? - Em thấy con người quê ta như thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập - HS nghe tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. -Nghe và thực hiện - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện Nghi Xuân và tỉnh Hà Tĩnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT LỚP: THEO DẤU NGHỆ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống. - Chuẩn bị được các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình để hòan thành kế hoạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chuẩn bị các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem video giới thiệu - HS xem video. nghề truyền thống lụa tơ tằm ở địa phương. - GV hỏi: Video giới thiệu về nghề truyền - HS trả lời: Video giới thiệu về nghề thống nào ở địa phương? truyền thống lụa tơ tằm ở Bảo Lộc- Lâm Đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung.
  14. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ công việc tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ: thông tin đã tìm hiểu được về nghề truyền + Thông tin thú vị nhất mà nhóm khám thống ở địa phương. phá được; + Những sáng kiến đã được áp dụng để tìm hiều thông tin; + Những khó khăn mà nhóm gặp phải. - GV đề nghị HS trong lớp đóng góp ý - HS đóng góp ý kiến. kiến cho các nhóm để giải quyết những - HS lắng nghe cách thực hiện khả khó khăn mà nhóm đang gặp phải. năng của bản thân. - GV nhận xét, kết luận: Các nhóm cùng - HS lắng nghe. Cùng hô quyết tâm. hô quyết tâm tiếp tục thự hiện kế hoạch của mình trong những tuần tới. Hoạt động 4: Thảo luận về nội dung trải nghiệm với chủ đề “Theo dấu nghệ
  15. nhân” - GV phổ biến với cả lớp về hoạt động - HS lắng nghe. giao lưu, gặp gỡ nghệ nhân làm nghề truyền thống: + Giới thiệu nghệ nhân sẽ giao lưu với lớp; + Giới thiệu tóm tắt công việc của nghệ nhân. - GV thống nhất hình thức giao lưu với - HS thống nhất t hình thức giao lưu nghệ nhân: Gặp nghệ nhân ở làng nghề với nghệ nhân. hoặc ở trường. - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm những công những công việc c ần chuẩn bị cho buổi việc c ần chuẩn bị cho buổi giao lưu: giao lưu. + Chuẩn bị đón nghệ nhân hoặc đi gặp nghệ nhân; + Chuẩn bị quà tặng để cảm ơn nghệ nhân; + Tìm hiểu thêm các thông tin về nghệ nhân và các công đoạn làm ra sản phẩm của họ; + Chuẩn bị câu hỏi dành cho nghệ nhân. - GV mời các nhóm trình bày nội dung - Các nhóm trình bày nội dung thảo thảo luận và phần công việc mình có thể luận và phần công việc mình có thể làm cho buổi giao lưu. làm cho buổi giao lưu. - GV thống nhất lại nhiệm vụ của từng - HS lắng nghe, thực hiện. nhóm cho buổi giao lưu. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân đến thăm một cầu để về nhà ứng dụng với các thành làng nghề hoặc xem một bộ phim giới viên trong gia đình. thiệu về làng nghề ấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  16. Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK. - HS : thuộc câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi kể chuyện về một - HS thi kể ban nam hoặc một bạn nữ được mọi người yêu quý. - GV nhận xét, đánh giá - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh hoạ - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp. và ghi lại tên các nhân vật trong truyện. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh minh họa. tranh. + Nêu nội dung chính của mỗi Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa . tranh? Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí. Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống
  17. nước . Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp là “nhà vô địch”. * Kể trong nhóm - Làm việc nhóm. - GV chia lớp thành nhiều nhóm - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn nhỏ (mỗi nhóm 4, 5 HS). chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ. - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm giúp bạn sửa lỗi. * Thi kể trước lớp - Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi HS kể nội dung một tranh. - Gọi HS kể toàn bộ truyện. - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. + Chi tiết nào của chuyện khiến - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến em thích nhất. Giải thích vì sao Tôm Chíp mất đi tính rụt rè thường em thích ? ngày, phản ứng rất nhanh, thông + Nêu nguyên nhân dẫn đến minh thành tích bất ngờ của Tôm Chíp 2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: *Cách tiến hành: - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV chốt lại ý nghĩa của câu - HS nghe chuyện - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu - HS nghe và thực hiện chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
  18. trường, xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt. - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm
  19. - GV nhận xét, chữa bài bảng lớp, chia sẻ Bài giải Chiều dài thật của sân bóng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bóng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m Bài 2: HĐ cặp đôi b) - Yêu cầu HS đọc đề bài. 9900m2 - Gọi HS nêu cách giải bài toán. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm tra, chia sẻ trước lớp Bài giải Cạnh của sân hình vuông là: 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuông là: 12 12 = 144 (cm2) Bài 4: HĐ cá nhân Đáp số: 144 cm2 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ trước lớp Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 Bài tập chờ cm. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên
  20. Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 100 : 5 x 3 = 60 (m) Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000m2 gấp 100m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đó. b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta. - Vận dụng kiến thức để tính diện - HS nghe và thực hiện tích các hình trong thực tế như diện tích khu vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền nhà,... IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tự nhiên và xã hội (Lớp 2C) LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên : - Bài giảng điện tử ( tranh ảnh bài 30, video về thiên tai sưu tầm ) - Dụng cụ trò chơi củng cố. 2. Học sinh: