Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_32_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SỐNG XANH- BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam - Các nhóm lên thực hiện kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: -Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn. - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4. - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã - HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một nghe hoặc đọc về một phụ nữ anh hùng phụ nữ có tài. hoặc một phụ nữ có tài. - GV nhận xét, đánh giá + HS khác nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: - Gọi HS đọc đề - Kể về một việc làm tốt của bạn em. - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - 4 HS tiếp nối nhau đọc ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em - HS nêu đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc kể làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - HS kể theo nhóm -Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý * Câu hỏi gợi ý + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó? + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục? + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu? + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó? - Đại diện nhóm kể. - Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về việc làm tốt của bạn. - Cả lớp theo dõi, nhận xét - HS cả lớp theo dõi, bình chọn - Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em biết được điều gì ? - Qua bài học em thấy có rất nhiều bạn nhỏ làm được nhiều việc tốt/Các bạn nhỏ thật tốt bụng... - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị tiết sau - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 162) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu; - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào tính và tính: bảng con. a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - 1 HS trình bày các tính chất của phép - Nêu các tính chất của phép nhân. nhân. - HS ghi vở - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Chuyển thành phép nhân rồi tính: - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm sau đó - GV nhận xét chữa bài. chia sẻ kết quả * Lời giải: a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kg b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2 c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26dm3( 9 + 1)
- = 9,26dm3x 10 3 Bài tập 2: HĐ cá nhân = 92,6dm - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề toán - HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, - Yêu cầu HS làm bài 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS - GV nhận xét, chốt lời giải tìm cách giải khác đúng Bài giải Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là : 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000+1007695=78522695(người) Đáp số: 78 522 695 người. C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là 101,3 % Số dân nước ta năm 2001 là: 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 ( người ) Bài 4: HĐ cá nhân - HS nhắc lại - Học sinh nhắc lại công thức V = V + V chuyển động thuyền. thuyền đi xuôi dòng thực của thuyền dòng nước Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng nước - HS làm bài, báo cáo kết quả Bài giải Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là:
- 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cách giải toán về tỉ số - HS nhắc lại phần trăm - GV nhận xét tiết học. Khen - HS nghe ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội (Lớp 2C) CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được nơi mình đang sống có mùa nào đang diễn ra. - Lựa chọn được trang phục phù hợp để giữ cơ thể khỏe mạnh. 2. Năng lực, phẩm chất: - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Trời nắng trời mưa. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Trang phục cho từng mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.106, thảo luận nhóm bốn: - HS thảo luận theo nhóm 4. + Mỗi hình ứng với mùa nào? + Bạn mặc trang phục gì? + Lợi ích của việc mặc đúng trang
- phục theo mùa? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. trước lớp. Hoạt động 2: Cách lựa chọn trang phục phù hợp với từng mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.107, thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận theo cặp, sau đó + Cảnh vật trong hình thể hiện mùa chia sẻ trước lớp. nào? + Hình nào thể hiện mùa khô? + Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp chưa? Vì sao? + Điều gì có thể xảy ra nếu bạn nhỏ không mặc trang phục phù hợp với thời tiết? - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Thực hành: - Gọi HS đọc tình huống. - 2-3 HS đọc. - Em sẽ mặc trang phục và mang - 2-3 HS nêu. theo đồ dùng gì để đi học vào mùa đông? - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc nối tiếp. *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.107: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai? + Họ đang làm gì? + Hoa nói gì vớ bố? + Bố nói gì với Hoa? Vì sao? - Tổ chức cho HS đóng vai tình - HS thực hiện. huống. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ĐỌC: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. 2. Năng lực, phẩm chất: : - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thương cha mẹ * GDANQP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp - HS chơi trò chơi bí mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: + Rải truyền đơn. - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải như mọi bận. Tay bê rổ cá, bó hết truyền đơn ? truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm + Đọc nối tiếp từng đoạn trong đọc bài nhóm lần 1. + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ + Đọc nối tiếp từng đoạn trong lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. nhóm lần 2. + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ
- lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, - Luyện đọc theo cặp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc cho nhau nghe ở trong - GV đọc diễn cảm toàn bài. nhóm. - HS đọc - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và - HS thảo luận nhóm TLCH và chia TLCH trong SGK sau đó chia sẻ sẻ trước lớp trước lớp + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ bấc làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của người mẹ nơi quê nhà. Anh nhớ mẹ? hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét. + Tình cảm mẹ với con: + Tìm những hình ảnh so sánh thể Mạ non bầm cấy mấy đon hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, Ruột gan bầm lại thương con mấy sâu nặng. lần. + Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu. + Con đi trăm núi ngàn khe + Anh chiến đã dùng cách nói như Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng thế nào để làm yên lòng mẹ ? bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em mươi. suy nghĩ gì về người mẹ của anh ? + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình - GV cho HS nêu nội dung chính thương yêu con. của bài. - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người - Qua tìm hiểu nội dung bài học, mẹ Việt Nam. em có băn khoăn thắc mắc gì - Thưa thầy, em không biết mưa không ? phùn, gió bấc là gì ? - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy
- lúa lúc gió mưa. - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói có gì hay ? so sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. 3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - HS nghe đọc đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - HS thi đọc thuộc lòng lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, + Anh chiến sĩ là người con hiếu em nghĩ gì về anh ? thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn - HS nghe và thực hiện bài và đọc cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : - a là số bị chia, b là số chia, c gọi là b = c thương. - Yêu cầu HS nêu các thành phần của phép tính. - Tính chất của phép chia: - Em hãy nêu các tính chất của + a : 1 = a phép chia? + a: a = 1 ( a khác 0 ) + 0 : b = 0 ( b khác 0 ) * Phép chia có dư - HS nêu thành phần của phép chia. - GV viết lên bảng phép chia - Số dư bé hơn số chia ( r < b) a : b = c( dư r) - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính rồi thử lại (theo mẫu) - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm - GV nhận xét chữa bài. bài. a) 8192 : 32 = 256 thử lại : 256 x 32 = 8192 Bài tập 2: HĐ cá nhân b) - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Tính - GV nhận xét chữa bài. - HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia hai phân số 3 2 3 5 15 : 10 4 10 2 20
- 4 3 4 11 44 : 7 11 7 3 21 Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Tính nhẩm - GV nhận xét chữa bài. - HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra - GV yêu cầu HS nhắc lại cách cho nhau. làm a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64 + Bạn hãy nêu cách chia nhẩm 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0 với 0,1 ; 0,01; 0,001 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500 + Muốn chia một số cho 0,25; - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 0,5 ta làm thế nào ? 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với Bài 4: HĐ cá nhân 10; 100; 1000 - Cho HS làm bài cá nhân - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2 - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả a) 5 3 b) 10 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học vừa rồi, em biết - Qua bài học và rồi em biết thực hiện được điều gì ? phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm. - GV nhận xét tiết học. Khen - HS nghe ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia bằng các bài toán tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con - HS thi đọc vật. - HS nhận xét - GV và học sinh nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Hoạt động luyện tập,thực hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài - Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm tập : + 2 nhóm làm bài trên bảng + Liệt kê những bài văn tả cảnh các nhóm còn lại làm vào vở em đã học trong các tiết Tập đọc, + Trình bày. Luyện từ và câu, Tập làm văn từ tuần + Các nhóm khác nhận xét, bổ 1 đến tuần 11. sung. (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn, đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Tuần Các bài văn tả cảnh 1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- - Hoàng hôn trên sông Hương. - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng 2 - Rừng trưa - Chiều tối 3 - Mưa rào 6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 7 - Vịnh Hạ Long 8 - Kì diệu rừng xanh 9 - Bầu trời mùa thu - Đất Cà Mau + Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các - HS làm việc cá nhân: Mỗi HS bài văn đó. tự chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong các bài văn đã đọc. - GV nhận xét. - HS tiếp nối nhau trình bày Bài tập 2: HĐ cặp đôi miệng - Gọi HS đọc nội dung bài tập 2: - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời - 2 HS đọc nối tiếp. các câu hỏi trong SGK phần cuối bài. - HS đọc và trả lời câu hỏi, có thể + Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành thảo luận theo nhóm đôi. phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào? - Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng + Tìm những chi tiết cho thấy tác giả sáng đến lúc sáng rõ. quan sát cảnh vật rất tinh tế? - Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Những + Hai câu cuối bài “Thành phố mình vùng cây xanh bỗng oà tươi đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình trong nắng sớm, cảm gì của tác giả đối với cảnh vật - Hai câu cuối bài “Thành phố được miêu tả? mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của - HS nghe và thực hiện bài văn tả cảnh với bạn. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết - HS nghe và thực hiện Ôn tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập được dàn ý cho bài văn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm dùng cho bài tập 2,3. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi nội dung là đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129) - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơ n tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của cách dùng sai dấu phẩy. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu. - Nêu tác dụng của dấu phẩy được dùng trong các đoạn văn dưới đây. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm bài theo nhóm đôi + Đoạn a - HS trình bày bài làm của nhóm - Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng mình ngữ với CN và VN. - GV chốt lời giải đúng. - Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
- - Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. + Đoạn b - Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và - Gọi HS nêu yêu cầu. trả lời câu hỏi. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài sửa lại lời cách làm phê của anh cán bộ theo ý anh hàng * Lời giải: thịt và sau đó viết lại câu văn sử a. Lời phê của cán bộ xã là “Bò cày dụng đúng dấu ngắt câu để anh không được thịt”, anh hàng thịt đã hàng thịt không thể xuyên tạc được thêm dấu phẩy sau chữ “không đư- ý của xã. ợc” nên lời cấm thành ra lời cho - GV nhận xét chữa bài phép như sau: Bò cày không được, thịt. b. Cán bộ xã cần thêm dấu phẩy vào sau chữ “bò cày” để anh hàng thịt không thể chữa lại một cách dễ dàng. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chữa bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận. + Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca- rôn là người nặng nhất hành tinh. Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca- rôn là ng ư ời nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa). + Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ -lin, bang Mi-chi- gân, nước Mĩ. Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ -lin, bang Mi-chi- gân, n ước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy).
- + Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Lời giải: Sách Ghi – nét ghi nhận chị Ca- rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. Ca-rôn nặng gần 700 kg nhưng lại mắc bệnh còi xương. Cuối hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi-chi-gân, n- ước Mĩ. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc HS chia sẻ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện phẩy với mọi người. - GV nhận xét tiết học; nhắc HS ghi - HS nghe và thực hiện nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng các dấu phẩy. - Đặt 3 câu văn có sử dụng dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Khoa học ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Ôn tập về: - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. + Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. + Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện. - Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" : - HS chơi + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ. + Nêu những nét chung về sự sinh - HS nghe sản và nuôi dạy con của hổ và hươu. - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội + Hoa là cơ quan sinh sản của dung dưới đây phù hợp với chỗ những loài thực vật có hoa. Cơ nào trong câu. quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ a. Sinh dục b. Nhị quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. c. Sinh sản d. Nhụy Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù + 1: nhuỵ hợp với số thứ tự nào trong hình + 2: nhị Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây + Cây hoa hồng (a) và cây hoa nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào hướng dương (c) là hoa thụ phấn có hoa thụ phấn nhờ côn trùng nhờ côn trùng. Cây ngô (3) thụ Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội phấn nhờ gió. dung dưới đây phù hợp với chỗ .. + Đa số loài vật chia thành 2 nào trong câu. giống: đực và cái. Con đực có cơ
- a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể quan sinh dục đực sinh ra tinh mới trùng (d). Con cái có cơ quan d. Tinh trùng e. Đực và cái dục cái tạo ra trứng (a) + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang Câu 5: Trong các động vật dưới đây, những đặc tính của cả bố và mẹ. động vật nào đẻ trứng, động vật nào + Những động vật đẻ con: sư tử, đẻ con? hươu cao cổ. + Những động vật đẻ trứng: - Yêu cầu HS làm bài tập sau: chim cánh cụt, cá vàng. 1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong các câu cho phù hợp Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 2. Viết chú thích vào hình cho đúng 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nhờ côn trùng Râm bụt Hướng dương Ngô 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra .. - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ., mang những đặc tính của bố và mẹ 5. Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ Cá vàng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu: + Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. + Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
- = Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu - HS nghe và thực hiện tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Kĩ thuật LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô- bốt - GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, - HS tiếp tục thực hành lắp rô- bốt hạ xuống của cánh tay rô - bốt theo các bước trong SGK * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em.

