Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 10 trang Lý Đan 27/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_31_thu_6_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ: - GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là + Em hãy nêu tên gọi các thành tích. phần của phép nhân? - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất + Nêu các tính chất của phép vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình nhân mà em đã được học? bày. 1. Tính chất giao hoán. - Nhận xét, bổ sung. 2. Tính chất kết hợp. 3. Nhân 1 tổng với 1 số. a x b = b x a 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. (a x b) x = a x (b x c) 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. (a + b) x = a x c + b x c 1 x a = a x 1 = a 0 x a = a x 0 = 0 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848
  2. 4 8 4 5 20 b) x2 ; x 17 17 7 12 84 c) 35,4 x 6,8 = 240,72 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải, trao đổi bài với bạn. - GV nhận xét chữa bài a) 3,25 x 10 = 32,5 3,25 x 0,1 = 0,325 b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850 28,5 x 0,01 = 0,285 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau - GV nhận xét chữa bài đó chia sẻ kết quả a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 - Bạn đã vận dụng những tính - Tính chất giao hoán, kết hợp. chất nào của phép nhân để giải bài toán 3? Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài, phân tích đề. - HS đọc đề bài - Tính quãng đường, biết vận tốc và - Bài toán thuộc dạng toán nào? thời gian. - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia - Yêu cầu HS làm bài sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là: 48,5 x 1,5 = 72,75 ( km) Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 giờ là : 33,5 x 1,5 = 50,25 ( km) Quãng đường AB dài là: 72,75 + 50,25 = 123( km) Đáp số: 123km - Bạn nào có cách giải khác - HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy không? tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp nhau.( 48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km Bài giải
  3. Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là: 48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ) Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là: 82 x1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhân nhẩm các phép - HS nêu kết quả tính sau: 0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 0,23 x 10 = 2,3 5,6 x 100 =560 5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =.... 5,67 x 0,1=.0,567 123 x 0,01 =1,23 - GV nhận xét tiết học. Khen - HS nghe ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - Chia sẻ, phản hồi sau hoạt động khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Xây dựng được thông điệp bảo vệ thiên nhiên. 2.Năng lực phẩm chất - Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Bảng khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương, giấy, bút, màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt động
  4. tuần sau. - HS chia sẻ trước *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: lớp *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm GV mời các nhóm lần lượt báo cáo kết quả khảo sát - Các nhóm báo cáo của nhóm mình: + Chia sẻ những thông tin ghi chép được qua buổi khảo sát. + Nêu đánh giá và bước đầu đưa ra dự kiến giải pháp nếu có vấn đề cần khắc phục. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV kết luận: Việc khảo sát thực trạng cảnh quan - HS lắng nghe thiên nhiên cùng là cách thiết thực để quan tắm đến quê hương. HS chúng ta nên đóng góp sức mình vào việc giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Những thông tin tích cực được lan toả khiến cộng đồng càng có ý thức hơn về việc bảo vệ cảnh quan. Những thông tin tiêu cực sẽ cảnh báo cộng đồng, giúp ta kêu gọi mọi người cùng chung tay hành động. 3. Hoạt động nhóm: Xây dựng thông điệp bảo vệ thiên nhiên hoặc cảnh quan thiên nhiên của địa phương - GV đề nghị các nhóm HS viết, vẽ sáng tạo thông - HS thực hiện điệp của nhóm mình: cảnh báo và thực trạng xâm hại thiên nhiên hoặc kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ thiên nhiên. - GV giới thiệu 1 số hình ảnh và hướng dẫn HS: Ngoài - HS quan sát, lắng việc dùng màu vẽ lên giấy; HS có thể sử dụng các nghe nguyên liệu tái chế ghép thành những bức tranh hoặc sáng tạo mô hình. VD: ghép thành hình con cá đang kêu cứu bằng các miếng vỏ chai nhựa và túi ni-lông. - GV mời các nhóm giới thiệu về thông điệp của nhóm - HS giới thiệu mình và những nguyên liệu để làm ra thông điệp.
  5. - GV tổ chức cho HS bình chọn thông điệp gây ấn - HS bình chọn tượng mạnh nhất. - GV nhận xét, khen thưởng. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV đề nghị HS chuẩn bị nội dung để tham gia các - HS thực hiện hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:
  6. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại. BT - HS làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần l- * Lời giải: ượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, a. + Anh hùng: có tài năng, khí b. phách, làm nên những việc phi th- - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời ường. giải đúng. + Bất khuất: Không chịu khuất - 1 HS đọc lại lời giải đúng phục trước kẻ thù. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài trước lớp - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. * Lời giải: a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. Bài tập chờ;
  7. Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho một HS đọc yêu cầu của - HS đọc BT3. - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV cầu của BT: + Mẹ em là người phụ nữ yêu + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu thương chồng con, luôn nhường tục ngữ nêu ở BT2. nhịn, hi sinh, như tục ngữ xưa có + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con câu văn mà có khi phải đặt vài câu lăn. (1 câu) rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ.. + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, - GV cho HS suy nghĩ đặt câu mọi người nhớ ngay đến câu tục - GV nhận xét, kết luận những HS ngữ: Giặc đến nhà, đàn bà cũng nào đặt được câu văn có sử dụng đánh. (1 câu) câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và + Vừa qua nhà em gặp nhiều hay nhất. chuyện không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi giang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân của người phụ nữ Việt Nam ? hậu, đảm đang,... - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tỉnh Hà Tĩnh qua các thời kì. - HS nêu được sự hình thành của Hà Tĩnh. - Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực
  8. tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: Vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu tên các xã trong huyện của mình (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn trong huyện mình) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Giáo viên giới - HS nghe thiệu về sự hình thành của Tỉnh Hà Tĩnh - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, * Hoạt động 2: Hướng dẫn học các nhóm khác nhận xét, bổ sung sinh thảo luận. • Thời các vua Hùng dựng nước - Nêu sự phát triển của Hà Tĩnh qua các thời kì Văn Lang liên bộ lạc, theo Đại - Việt sử ký toàn thư, Hà Tĩnh - Giáo viên nhận xét đánh giá. thuộc bộ Cửu Đức • Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân • Thời nhà Ngô, thuộc Cửu Đức • Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê: gọi là Hoan Châu • Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An • Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An • Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn • Nhà Nguyễn năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn • Năm 1831, vua Minh Mạng chia
  9. trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). • Năm Tự Đức thứ 6 (năm 1853) đổi tỉnh Hà Tĩnh làm đạo, hợp vào Nghệ An thành An Tĩnh; • Năm thứ 29 (năm 1876) lại đặt tỉnh Hà Tĩnh như cũ. • Từ năm 1976-1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh Nghệ Tĩnh • Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay • Năm 1992, Thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở: thị trấn Hồng Lĩnh; xã Đức Thuận, xã Trung Lương; một phần xã Đức Thịnh thuộc huyện Đức Thọ; các xã Đậu Liêu và Thuận Lộc thuộc huyện Can Lộc. • Năm 2000, huyện Vũ Quang được thành lập trên cơ sở tách 6 xã thuộc huyện Đức Thọ, 5 xã thuộc huyện Hương Khê và 1 xã thuộc huyện Hương Sơn. • Năm 2007, huyện Lộc Hà được thành lập trên cơ sở 7 xã ven biển của huyện Can Lộc và 6 xã ven biển của huyện Thạch Hà. 3.Hoạt động vận dụng - trải nghiệm: -- Em thấy con người quê ta như - HS nghe và thực hiện thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội.
  10. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin về huyện Nghi Xuân IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________