Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 29 trang Lý Đan 27/01/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_31_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, nhạc bài hát “ Điều đó phụ thuộc hành động của bạn” sáng tác: Vũ Kim Dung - HS: giấy màu, kéo, bút màu, kéo. Bìa ,tấm gỗ hoặc các vật liệu khác.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan địa phương Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng - HS sử dụng giấy màu ,kéo, đưa ra các ý tưởng về sản phẩm phương keo.. tạo ra sản phẩm theo yêu tiện chuẩn bị cho việc thực hiện kế cầu hoạch như làm biển báo bảng nhắc nhở nội quy quy định bảo vệ không gian công cộng chỉ dẫn nơi để Thùng rác nhà vệ sinh làm các chậu trồng hoa từ nguyên liệu tái chế Ươm trồng cây con cây hoa có thể đến địa điểm cần chăm sóc chuẩn bị túi đựng rác và nhãn giáp để thực hiện phân loại rác và nhiều sản phẩm khác Tùy theo ý tưởng của học sinh
  2. - Giáo viên lưu ý một số quy tắc an toàn - HS thực hiện trong khi sử dụng công cụ lao động. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy - HS lắng nghe, ghi nhớ chọn một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ngoài ra chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh sạch đẹp 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giáo viên đề nghị học sinh hãy chia sẻ - HS lắng nghe thực hiện thông điệp và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên cùng người thân. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  3. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi đọc từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn theo - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng nhóm L1 bài văn lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng - Đọc nối tiếp từng đoạn theo bài văn lần 2 + luyện đọc câu khó, nhóm L2 giải nghĩa từ khó. - HS đọc theo cặp - HS đọc - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Cả lớp theo dõi - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài 1 lần. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ quả trở nên tế nhị, kín đáo + Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài Việt Nam xưa? thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, giữa áo dài tân thời và áo dài kín đáo. truyền thống. + Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.
  4. + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng thân vải phía trước và phiá sau. cho y phục truyền thống của Việt Nam + Vì sao áo dài được coi là biểu + Vì chiếc áo dài thể hiện phong tượng cho y phục truyền thống của cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ Việt Nam? nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo + Em có cảm nhận gì về người dài/... thân khi họ mặc áo dài? + HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nói - GVKL: cảm nhận của mình.) - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho - HS lần lượt phát biểu. biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả + 4 HS đọc nối tiếp cả bài. bài. + HS nhận xét cách đọc cho nhau. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và diễn cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam cách nhấn giọng trong đoạn này. xưa...thanh thoát hơn”. - 1 vài HS đọc trước lớp, - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm chọn những bạn đọc tốt nhất. một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học trên, em biết được - HS nêu: điều gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện - HS nghe và thực hiện đọc - Đọc trước bài Người gác rừng tí hon. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________
  5. Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: *Ôn tập về các thành phần và - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng : a + b = c - HS đọc a, b, c gọi là gì ? + a, b : Số hạng c : Tổng + Nêu tính chất giao hoán của - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng phép cộng. thì tổng đó không thay đổi a + b = b + a + Nêu tính chất kết hợp của - Muốn cộng một tổng hai số với một phép cộng. số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba. ( a + b ) + c = a + ( b + c ) - Một số cộng với 0 , 0 cộng với một số đều bằng chính nó
  6. a + 0 = 0 + a = a * Luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Tính. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở, - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận a) 889972 + 96308 = 986280 5 27 5 21 5 26 c) 3 x = + = = 7 7 7 7 7 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5 Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài, sử dụng - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở tính chất kết hợp và giao hoán a. ( 689 + 875 ) + 125 để tính = 689 + ( 875 + 125 ) - GV nhận xét , kết luận = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 7 7 9 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c).5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 - Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x và giải thích - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả. Bài 3: HĐ cá nhân a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của - GV yêu cầu HS đọc đề bài phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng - Yêu cầu HS dự đoán kết quả có kết quả là chính số đó. 2 4 của x b) + x = - Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp 5 10 2 4 2 2 4 nghe và nhận xét x = 0 (vì = ta có + 0 = = - GV nhận xét , kết luận 5 10 5 5 10 ) - Cả lớp theo dõi
  7. - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi chảy được Bài 4: HĐ cá nhân 1 1 9 45 45% - Gọi HS đọc đề bài 4 5 20 100 ( thể tích bể) - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận Đáp số : 45% thể tích bể 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng tính bằng - HS làm bài: cách thuận tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... =( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41) = 7 + 9 = 16 - Dặn HS ghi nhớ các tính chất - HS nghe và thực hiện của phép tính để vận dụng vào tính toán, giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Tự nhiên và xã hội ( Lớp 2C) BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. Năng lực phẩm chất - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS vận động và múa theo nhạc - HS vận động theo nhạc. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động: Giải quyết tình huống. - GV cho HS quan sát tranh - 2-3 HS nêu. sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình
  8. huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - YCHS thảo luận theo cặp giải - HS thảo luận sau đó chia sẻ trước quyết tình huống. lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.103: + Hình vẽ ai? - HS quan sát, trả lời. + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa? + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS lắng nghe. nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU Tiếng việt TLV: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu quý con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  9. - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra vở của một số HS đã - HS chuẩn bị chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ). - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các - Lớp đọc thầm câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - Các nhóm làm bài vào giấy nháp. - HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. + Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Bài văn trên gồm 4 đoạn. + Nội dung chính của mỗi đoạn là + Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện gì? của chim họa mi vào các buổi chiều. + Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vào buổi chiều. + Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm. + Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của họa mi. + Tác giả bài văn quan sát chim + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi họa mi hót bằng những giác quan bay đến đậu trong bụi tầm xuân - nào? thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi. + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng. + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh bài chỉ có một hình ảnh so sánh so sánh trong bài mà em thích; giải (tiếng hót của chim hoạ mi có khi thích lí do vì sao em thích chi tiết, êm đềm, có khi rộn rã như một điệu hình ảnh đó? đàn trong bóng xế mà âm thanh
  10. vang mãi trong tĩnh mịch..). Bài 2: HĐ cá nhân - Viết một đoạn văn khoảng 5 câu - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập tả hình dáng hoặc hoạt động của một con vật mà em yêu thích. - HS nối tiếp nhau giới thiệu - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng nghe. - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả - Yêu cầu HS viết đoạn văn lớp viết vào vở, sau đó chia sẻ - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS trước lớp 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ cách viết bài văn tả con - HS nghe và thực hiện vật với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở - HS nghe và thực hiện chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao ? - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________________ Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở...
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò choi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ: - Ôn tập về các thành phần và - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: các tính chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, a : Số bị trừ b, c gọi là gì ? b : Số trừ c : Hiệu + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - GV đưa ra chú ý : a - a = 0 a - 0 = a 3. HĐ luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
  12. Bài 2: HĐ cá nhân - Tìm x - Học sinh đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a. x + 5,84 = 9,16 x = 9,16 – 5,84 x = 3,32 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 x = 2,9 Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1ha 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS giải bài toán theo - HS giải tóm tắt sau: Bài giải Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là: - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha - Về nhà tìm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LTVC: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
  13. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - HS theo dõi - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp ví dụ Tác dụng của dấu phẩy b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì Ngăn cách các bộ phận xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên cùng chức vụ trong câu. hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.
  14. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống nào trong mẩu chuyện sau? Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc. - Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện - 1 HS (M3,4) đọc mẩu chuyện kể về bình minh. Truyện kể về bình minh, đọc giải nghĩa từ khiếm thị. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK. - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện phẩy để sử dụng cho đúng. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có - HS nghe và thực hiện sử dụng các dấu câu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TLV: TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. - Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục ý thúc yêu quý loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  15. - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở - HS chuẩn bị nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. - GV giới thiệu bài :Trong tiết tập - HS nghe và thực hiện làm văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. 2. Hoạt động thực hành: - Gọi HS đọc đề. - 1HS đọc đề bài trong SGK - Nêu đề bài em chọn? - HS tiếp nối nhau nói đề văn em - Gọi HS đọc gợi ý. chọn - GV nhắc nhở HS trước khi làm - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1 bài. - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV theo dõi và nhắc nhở HS - GV thu bài. - HS nộp bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về bài văn - HS nghe và thực hiện tả con vật. - Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội - HS nghe và thực hiện dung cho tiết Tập làm văn tuần 30. (Ôn tập về văn tả cảnh, chú ý BT1 (liệt kê những bài văn tả cảnh mà em đã học) IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Khoa học SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. - Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu). - Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm.
  16. 2. Năng lực phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi Kể tên các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài thú) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Quan sát và thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luận - HS các tổ quan sát hình và thảo - Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm luận các câu hỏi trong SGK trang câu trả lời cho các câu hỏi trong 1222, 123 SGK trang 122, 123. - Tìm hiểu về hổ: + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ + Vì sao hổ mẹ không rời hổ con + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt suốt cả tuần đầu trong khi sinh? + Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? + Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy con săn mồi. + Khi nào hổ con có thể sống độc + Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, lập? hổ con có thể sống độc lập + Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang + Hình 1a chụp cảnh gì? nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi. + Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm + Hình 2a chụp cảnh gì? phục xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi. - Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu + Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. + Hươu ăn gì để sống ? + Hươu sống theo bầy đàn. + Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp? + Hươu thường bị những loài thú
  17. + Hươu thường bị những loài thú như hổ, báo, sư tử ăn thịt nào ăn thịt? + Mỗi lứa hươu đẻ một con. + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Hươu con mới sinh đã biết đi và + Hươu con mới sinh biết làm gì? bú mẹ. + Khi hươu con được 20 ngày tuổi + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, thì bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu mẹ đã dạy con chạy? hươu là loài động vật thường bị các loài động vật khác như hổ, báo sư tử đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất của hươu đối + Hình 2 chụp ảnh gì ? với kẻ thù. - GV chỉ lại hình và giải thích + Hình 2 chụp ảnh hươu con đang thêm. tập chạy. - Nhận xét nhóm hoạt động tích cực Hoạt đông 2: Trò chơi: “nào ta cùng đi săn” - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng - HS diễn tả lại các hoạt động dạy chơi trò sắm vai và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là hươu. - Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và hỗ trợ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của - HS nghe và thực hiện các con vật nuôi ở nhà em. - Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia chăm sóc chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Kĩ thuật LẮP RÔ- BỐT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp rô- bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
  18. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của - HS kiểm tra đồ dùng HS - Ghi đầu bài vào vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: *Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - HS quan sát - GV cho HS quan sát rô- bốt đã lắp sẵn - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn cho HS quan sát kỹ từng bộ phận của mẫu và trả lời câu hỏi: + Cần lắp 6 bộ phận. + Để lắp được rô- bốt theo em cần phải lắp mấy bộ phận? + Chân rô- bốt, thân rô- bốt, đầu rô- + Hãy kể tên các bộ phận đó? bốt, tay rô- bốt, ăng- ten, trục bánh xe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật a. Hướng dẫn chọn các chi tiết - Cho HS thảo luận lựa chọn các - HS thảo luận, lựa chọn chi tiết chi tiết - Gọi HS lên bảng chọn đúng chi - Đại diện HS lên bảng chọn các chi tiết, đủ từng loại chi tiết theo bảng tiết trong SGK và xếp vào lắp hộp theo từng loại. - GV NX, bổ sung cho hoàn thành - Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bước chọn chi tiết. bạn b. Lắp từng bộ phận * Lắp chân rô- bốt ( H2- SGK) - Cho HS thỏa luận tìm cách lắp rồi - HS quan sát hình 2a (SGK)
  19. thực hiện trước lớp - 1 HS lên lắp mặt trước của một - GV nhận xét, bổ sung và hướng chân rô- bốt. dẫn lắp tiếp mặt trước chân thứ hai - Toàn lớp quan sát và bổ sung b- của rô- bốt ước lắp * Lắp thân rô- bốt (H3- SGK) + Dựa vào hình 3, em hãy chọn các - HS quan sát hình 3 chi tiết và lắp thân rô- bốt? - GV nhận xét, bổ sung * Lắp đầu rô- bốt (H4- SGK) - Lắp tay rô- bốt (H5a- SGK) * Lắp các bộ phận khác - Lắp ăng- ten (H5b- SGK) c. Lắp ráp rô- bốt (H1- SGK) - Lắp trục bánh xe (H5c- SGK) - GV lắp ráp rô- bốt theo các bước trong SGK - HS quan sát - GV nhắc HS một số điểm cần lưu ý - Kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của hai tay rô- bốt d. Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp - Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp - Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người cách lắp - HS nghe và thực hiện ghép rô - bốt. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, - HS nghe tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt. - GV dặn HS về nhà đọc trước và - HS nghe và thực hiện chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép và tập lắp ghép trước ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo nào trong trang phục của phụ nữ dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài Việt Nam xưa ? những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế -Vì sao áo dài được coi là biểu nhị, kín đáo. tượng cho y phục truyền thống của - Vì chiếc áo dài thể hiện phong Việt Nam ? cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm - Gv nhận xét trò chơi mại và thanh thoát hơn trong chiếc - Giới thiệu bài - Ghi bảng áo dài... - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: