Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 16 trang Lý Đan 27/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều: Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích. - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - Hs chơi trò chơi điện" nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi - Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận 8m2 5dm2 = 8,05m2 8,05m2 8m2 5dm2 < 8,5m2 8,05m2
  2. 8m2 5dm2 > 8,005m2 8,05m2 7m3 5dm3 > 7,005m3 7,005m2 7m3 5dm3 < 7, 5m3 7,005m2 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 2,094dm3 Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề - Gọi HS đọc đề bài bài - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và nêu cách giải. - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Chiều rộng của thửa ruộng là: 150 x 2/3 = 100 (m) Diện tích thửa ruộng đó là: 150 x 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là: 15000 : 100 = 150 (lần) Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là: Bài 3a: HĐ cá nhân 60 x 150 = 9000 (kg) - Gọi HS đọc đề bài 9000kg = 9 tấn - HS tóm tắt và nêu cách làm Đáp số: 9 tấn - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải: Thể tích của bể nước là: 4 x 3x 2,5 = 30 ( m3) Thể tích của phần bể có chứa nước Bài 3b: HĐ cá nhân là:
  3. - Cho HS đọc bài và tự làm bài. 30 x 80 : 100 = 24 ( m3) - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần a, Số lít nước mắm chứa trong bể là: 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l Đáp số: a. 24000l - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ cách làm Bài giải b) Diện tích đáy bể là: 4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mực nước chứa trong bể là: 24 : 12 = 2(m) Đáp số: 2m 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 = 6,07dm2 6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 470dm2 = 4,7m2 4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 4m3 3dm3 =4,003 dm3 234cm3= 0,234dm3 - Về nhà vận dụng cách tính thể tích - HS nghe và thực hiện vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Tiếng Việt LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  4. - Phẩm chất: Yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - GV tổ chức cho HS cả lớp trao - Các nhóm trưởng điều khiển các đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu bạn đọc thầm lại, suy nghĩ, làm ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. việc cá nhân - tự trả lời lần lượt Chú ý: từng câu hỏi a, b, c. Với câu hỏi c, + Với câu hỏi a phương án trả lời các em có thể sử dụng từ điển để đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể giải nghĩa (nếu có). nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen) + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ
  5. chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) - Cả lớp theo dõi Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu là những đứa trẻ giàu tình cảm, hỏi. quan tâm đến người khác: Ma - ri - - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại để bạn được sống; Giu - li - ét - ta lời giải đúng lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình; - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn. - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ;
  6. viết lại các câu đó vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,đồng hồ. - HS : SGK, vở , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi thuyền" nội dung về bảng đơn vị đo thời gian: + VD: 1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày 1ngày = ...giờ 36 tháng = ...năm - HS nghe 1giờ = ....phút - HS ghi vở
  7. 1phút = ...giây - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm : - Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. a.1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm (thường) có 365 ngày 1 năm (nhuận) có 366 ngày 1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày b. 1 tuần lễ có 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm : - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét, kết luận lời giải - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách đúng làm - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách làm một số câu. a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng 3 phút 40 giây = 220 giây b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng 150 giây = 2 phút 30 giây c. 60 phút = 1 giờ 45 phút = 3 giờ = 0,75 giờ 4 15 phút = 1 giờ = 0,25 giờ 4 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
  8. 90 phút = 1,5 giờ d. 60 giây = 1 phút 90 giây = 1,5 phút Bài 3: HĐ cá nhân 1 phút 30 giây = 1,5 phút - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài; trả lời - Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao miệng. nhiêu phút. - GV nhận xét, kết luận - HS nêu kết quả + 10 giờ + 6 giờ 5 phút + 9 giờ 43 phút + 1 giờ 12 phút Bài 4: - HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và làm bài - GV quan sát, uốn nắn học sinh - HS chia sẻ cách làm nếu cần thiết. Bài giải - GV nhận xét Khoanh vào đáp án B 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 năm 4 tháng = 52 tháng 4 năm 4 tháng = ... tháng 3 giờ 25 phút = 205 phút 3 giờ 25 phút = ... phút 2 ngày 15 giờ = 63 giờ 2 ngày 15 giờ = ... giờ 84 phút = 1 giờ 24 phút 84 phút = .... giờ ... phút - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân. - Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương .
  9. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Nằng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS lắng nghe. tên cảnh quan thiên nhiên qua bài hát, bài thơ” Cách chơi: Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc thăm đội hát hoặc đọc thơ trước. - HS tham gia chơi Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc hai đến ba câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó của đất nước hoặc quê hương. Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây. Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không được điểm. Tiếp theo, một người của đội thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán.
  10. Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút. Quản tṛ tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các nội + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  11. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - GV mời các nhóm trưng bày cuốn Sổ tay - Các nhóm trưng bày Sổ tay hướng hướng dẫn du lịch địa phương dẫn du lịch địa phương - GV cho các nhóm khác phỏng vấn các - HS các nhóm được phỏng vấn giứoi nhóm bạn về cách bài trí nội dung thiệu VD: + Tên , vị trí của cảnh quan , + Phương tiện di chuyển + Trạm nghỉ chân + Điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá +Những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . - GV mời một số em thể hiện chia sẻ - HS chia sẻ những điểm thú vị trong cuốn sổ tay của - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. nhóm bạn trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Kết luận : Những thông tin về cảnh quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. được ghi chép một cách khoa học trong từng cuốn sổ của các nhóm sẽ là cẩm nang chỉ dãn cho mọi người khám phá du lịch quê hương mình . Hoạt động 4: Thực hành - GV mời các nhóm thực hiện việc giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của nhóm
  12. được thực hiện qua sổ tay - Các nhóm đưa ra chi tiết thú vị nhất - Gv đề nghị các nhóm ghép cuốn sổ tay để tạo động lực cho du khách đọc tham của nhóm thành cuốn sổ tay của lớp khảo cuốn Sổ tay hướng dẫn du lịch - Kết luận : HS chia sẻ về cảm xúc của địa phương của nhóm mình mình về quá trình tìm hiểu cảnh quan thiên - HS các nhóm thực hiện nhiên ở địa phương - HS chia sẻ cảm xúc 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân tham quan cầu để về nhà ứng dụng với các thành một cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương : viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện. - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
  13. - GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu - HS thi kể chuyện chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút rút ra. - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV gọi HS đọc đề bài - Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1. - Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã - HS nêu tên câu chuyện đã chọn chuẩn bị. (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới; truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác ). - Gọi HS đọc gợi ý 2. - 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu : (Kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nữ anh hùng La Thị Tám). GV nói với HS : theo cách kể này, HS nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ). - Gọi HS đọc gợi ý 3, 4. + 1 HS đọc gợi ý 3, 4. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện: - HS kể chuyện + 2, 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng1,2 câu). - Cho HS thực hành kể theo cặp. + HS làm việc theo nhóm: từng HS kể - GV có thể gợi ý cách kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi + Giới thiệu tên truyện. về ý nghĩa câu chuyện. + Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào? đọc ở đâu? + Nhân vật chính trong truyện là ai?
  14. + Nội dung chính của truyện là gì? + Lí do em chọn kể câu chuyện đó? + Trao đổi ý nghĩa câu chuyện. Kể trước lớp - Tổ chức cho HS kể trước lớp. + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp. Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. - Khen ngợi những em kể tốt - Cả lớp và GV nhận xét, - Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tìm thêm các câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện dung như trên để đọc thêm - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện các em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc viết lại vào vở). - Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 30 (Kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quí mến). IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ______________________________________________ Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
  15. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. - HS : SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý) - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây - Học sinh thảo luận, đọc SGK, dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. chia sẻ trước lớp - Nhiệm vụ của cách mạng Việt - Cách mạng Việt Nam sau khi Nam sau khi thống nhất đất nước là thống nhất đất nước có nhiệm vụ gì? xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm nào? chính thức khởi công xây dựng vào Trong thời gian bao lâu? ngày 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất vả nhà máy được hoàn thành. - Ai là người cộng tác với chúng ta - Chính phủ Liên Xô là người cộng xây dựng nhà máy này? tác, giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy này. - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. - Học sinh lên chỉ. Hoạt động 2: Tinh thần lao động - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước
  16. khẩn trương, dũng cảm, trên công lớp trường. - Cho biết trên công trường xây - Trên công trường xây dựng nhà dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình máy Thuỷ điện Hoà Bình công công nhân Việt Nam và các chuyên nhân Việt Nam và các chuyên gia gia Liên Xô đã làm việc như thế Liên Xô họ làm việc cần mẫn, kể nào? cả vào ban đêm. Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và có cả hi sinh nhưng Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. Hoạt động 3: Đóng góp của nhà - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp máy thuỷ điện Hoà Bình. - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước Thuỷ điện Hoà Bình có tác động sông Đà để xây dựng nhà máy như thế nào vào chống lũ lụt? Thuỷ điện Hoà Bình có tác động - Điện đã góp phần vào sản xuất và góp phần tích cực vào việc chống lũ đời sống của nhân dân như thế nào? lụt cho đồng bằng Bắc Bộ. - GV KL: - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ núi rừng đến Đồng bằng, nông thôn đến thành phố. Phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng - HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà thành công nhà máy thủy điện Hòa Bình là công trình tiêu biểu đầu Bình ? tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH. - Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà - HS nghe và thực hiện máy thủy điện khác trên đất nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________