Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn. - Đặt mình vào vai Mơ nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm tôn trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc to, lớp theo dõi - HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết nhóm, sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu - Cho HS luyện đọc theo cặp khó. - HS đọc cả bài - Học sinh luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - 1 HS đọc cả bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hỏi rồi chia sẻ trước lớp: hoạt động 1. Những chi tiết nào trong bài cho + Câu nói của gì Hạnh “Lại một con ta thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư vịt nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ tưởng xem thường con gái? buồn buồn. 2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, không thua gì các bạn trai? Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan. 3.Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, + Những người thân của Mơ đã những người thân của Mơ thay đổi thay đổi quan niệm về con gái. quan niệm về “Con gái” không? - Những chi tiết nào chứng tỏ điều + Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ đó? chặt đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm nước mắt thương Mơ. + Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi
- 4. Đọc câu chuyện này, em có suy giang, vừa chăm học, chăm làm, nghĩ gì? thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, - Giáo viên tóm tắt ý chính. lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục. - Học sinh đọc lại. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho - HS nêu cách đọc của từng đoạn. biết : Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả - 3 HS đọc nối tiếp cả bài. bài. - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cách nhấn giọng trong đoạn này. cảm đoạn 1, 2. - 1 vài HS đọc trước lớp, - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV - HS đọc diễn cảm trong nhóm. sửa luôn cách đọc cho HS. - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm chọn những bạn đọc tốt nhất. một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu nội dung của bài ? - HS nêu: Phê phán quan niệm lạc hậu " trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái . - Về nhà đọc lại câu chuyện này và - HS nghe và thực hiện kể lại cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG ( Tiếp theo)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1a, bài 2, bài 3. 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đấu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi nêu bảng đơn vị khối lượng và mối quan hệ trong bảng đơn vị đo khối lượng. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng lớp, - GV nhận xét, kết luận chia sẻ kết quả - Củng cố lại cách viết số đo độ dài a. 4km 382m = 4,382km dưới dạng số thập phân . 2km 79m = 2,079km 700m = 0,7km
- Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - HS tự làm bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - GV nhận xét, kết luận bảng lớp, chia sẻ cách làm - Củng cố cách viết số đo khối a. 2kg 350g = 2,35 kg lượng 1kg 65g = 1,065kg dưới dạng số thập phân . b. 8 tấn 760kg = 8,76 tấn 2 tấn 77kg = 2,077 tấn Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở - GV chốt lại kết quả đúng để kiểm tra a) 0,5m = 50cm b) 0,075km = 75m c) 0,064kg = 64g Bài 4: HĐ cá nhân d) 0,08tấn = 80kg - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết - HS làm bài quả - HS chia sẻ kết quả - GV kết luận a) 3576m = 3,576km b) 53cm = 0,53m c) 5360kg = 5,36 tấn d) 657g = 0,657kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS nêu: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 0,15m = 15cm 0,00061km = 0,15m =....cm 0,00061km 0,61m =...m 0,023 tấn = 23kg 7,2g = 0,0072kg 0,023 tấn = ......kg 7,2g =....kg - Về nhà ôn lại bảng đợn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài và đo khối lượng, áp dụng vào thực tế. - Chuẩn bị bài: Ôn trước bảng đơn vị đo diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________
- Tự nhiên và xã hội ( Lớp 2C) BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực, phẩm chất - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS vận động và múa theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc. bài “ Sức khỏe gia đình” 2. Hoạt động thực hành *Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ thể. - 2-3 HS chia sẻ. - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể đã học: + Tên gọi? Bộ phận? + Chức năng? - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - HS thảo luận. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo + Cơ quan vận động: tập thể dục, luận về cách chăm sóc, bảo vệ: vận động đúng tư thế, ăn uống khoa + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. học, không làm việc quá sức, + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước vệ sinh thường xuyên; súc miệng tiểu. nước muối, + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn chế đồ cay nóng - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện cá nhân theo hướng
- *Hoạt động 3: Nhịp thở trước và dẫn. sau khi vận động. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút. + Chạy tại chỗ trong một phút. - 2-3 HS chia sẻ. + Nói cho bạn nghe sự thay đổi + Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp tim trước và sau khi vận động. nhịp thở nhanh, gấp. - Gọi HS chia sẻ: + Có sự tham gia của cơ quan vận + Nhịp thở thay đổi như thế nào động, hô hấp, thần kinh, trước sau khi vận động? + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự tham gia của các cơ quan nào? - GV nhận xét, khen ngợi. 3.Hoạt động vận dụng, trải - HS chia sẻ. nghiệm - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. BUỔI CHIỀU Tiếng Việt TLV: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV. - Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số vật dụng, đồ dùng để đóng kịch. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin - HS thi đọc thái sư tha cho đã viết lại. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc to đề và lớp theo dõi - 2 HS đọc nối tiếp hai phần trong SGK. truyện: Một vụ đắm tàu. - HS đọc lại đoạn truyện. - Thảo luận cặp đôi: + Hãy nêu tên nhân vật có trong - HS thảo luận cặp đôi đoạn truyện? + Có 2 nhân vật là Giu- li- ét - ta và + Hãy nêu tóm tắt nội dung chính Ma - ri - ô. của phần I ? + Ma-ri-ô và Giu-li-ét - ta làm quen với nhau. Giu-li-ét-ta kể cho M- ri- ô nghe về cuộc sống và về chuyến đi của cô. Ma- ri- ô lặng lẽ không nói gì. Bất thình lình một con sóng ập đến làm Ma- ri- ô bị ngã. Giu- li + Dáng điệu, vẻ mặt của họ lúc đó - ét - ta đã chăm sóc Ma- ri - ô. ra sao? - Giu - ét - ta lúc đầu vui vẻ, hồn nhiên khi nói chuyện, sau đó hoảng hốt, ân cần, dịu dàng chăm sóc cho Ma- ri - ô. Ma- ri - ô giọng hơi Bài 2: HĐ nhóm buồn, mắt luôn nhìn xa. - Yêu cầu HS đọc ND của bài tập 2. - Yêu cầu HS đọc từng phần - 3 em đọc nội dung bài 2. + HS 1: Đọc tên màn kịch, gợi ý nhân vật, cảnh trí. + HS 2: Đọc gợi ý về lời đối thoại. - GV nhắc nhở HS : SGK đã cho + HS 3: Đọc đoạn đối thoại. gợi ý sẵn nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại
- giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời hội thoại cho màn một hoặc màn hai để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái Sư Trần Thủ độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV chia lớp thành nhóm 2 và y/c - HS thảo luận theo nhóm và viết thực hiện. tiếp lời hội thoại cho hoàn chỉnh, một số nhóm làm bảng phụ để chữa - Tổ chức cho các nhóm thi diễn đạt bài. trước lớp. - Một số nhóm đại diện trình bày tr- - GV và HS cùng nhận xét, đánh ước lớp. giá những nhóm viết lời hội thoại thú vị, hợp lí. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - GV nhắc các nhóm : - 2 HS đọc đề bài. + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch, cố - Các nhóm chọn vai để đọc hoặc gắng đối đáp tự nhiên, không quá diễn kịch. phụ thuộc vào màn kịch. - Trình bày kết quả - GV nhận xét, đánh giá - Đại diện các nhóm trình bày - Lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc hoặc diễn kịch hay 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những nhóm viết lời hội thoại hay, diễn kịch tốt. - Hãy chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện viết đoạn đối thoại. - Về nhà viết lại đoạn đối thoại cho - HS nghe và thực hiện hay hơn. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
- sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). 2. Năng lực phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng
- - GV nhận xét chữa bài. phụ, sau đó chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo vị đo diện tích diện tích. km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 1 = 100dam2 1 1 1 100mm2 100 = = dam2 = m2 1 100 100 100 1 cm2 = = 100 hm2 100 km2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn hơn kém nhau bao nhiêu lần ? kém nhau 100 lần. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách quả làm cụ thể một số câu a) 65 000 m 2 = 6,5 ha Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân b) 6 km 2 = 600 ha - Cho HS tự làm bài - GV nhận xét - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha
- 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hai đơn vị diện tích liền nhau - HS nêu gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? - Về nhà tìm hiểu thêm về các - HS nghe và thực hiện đơn vị đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,... IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ________________________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LTVC: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - HS nghe
- - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài -1HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm - GV gợi ý HS làm bài: Các em SGK. cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú - HS theo dõi ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp - GV chốt lại câu trả lời đúng Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu ! Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện Các câu còn lại điền dấu . vui. - 2 HS đọc Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn - HS theo dõi văn và xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm - GV chốt lại kết quả. bài. - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. - Giỏi thật đấy! - Không! Bài 3: HĐ cá nhân - Tớ không có chị, đành nhờ anh
- - HS đọc nội dung của bài tập 3. tớ giặt giúp. - Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với - Cả lớp theo dõi dấu câu nào? - HS suy nghĩ - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - GVnhận xét, kết luận - HS tự làm bài trong vở, chia sẻ + Đáp án: a. Chị mở cửa sổ giúp em với! b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mìnhđi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những em học tốt. - Vận dụng cách sử dụng các dấu - HS nghe và thực hiện câu vào viết cho phù hợp. - Yêu cầu HS ôn bài, ai chưa hoàn thành thì tiếp tục làm . IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cấu tạo bài văn tả cây cối. - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc.
- - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : - HS chơi trò chơi HS đọc đoạn kịch Giu-li-ét-ta đã viết lại ở giờ trước. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động trả bài văn tả cây cối: * Nhận xét chung về kết quả bài - HS theo dõi. viết. + Những ưu điểm chính: - HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài - Bố cục : (đầy đủ, hợp lí ) như bài của em Hiển - ý ( đủ, phong phú, mới lạ ) như bài của Thu - Cách diễn đạt ( mạch lạc, trong sáng ) như bài của Viện. * Những thiếu sót hạn chế: - Xác định cây tả chưa hợp lí, trình tự miêu tả chưa rõ ràng còn nhầm lẫn giữa các phần khi miêu tả như bài của Tráng. - Dùng từ đặt câu chưa chính xác, đặc biệt khi sử dụng nhân hoá, so sánh chưa hợp với hình ảnh mình định tả như bài của em.... c) Hướng dẫn HS chữa bài. - HS nhận bài - GV trả bài cho từng HS - Một số HS lên bảng chữa, dưới - Hướng dẫn HS chữa những lỗi lớp chữa vào vở. chung + GV viết một số lỗi về dùng từ,
- chính tả, câu để HS chữa. d) Tổ chức cho HS học tập 1 số - HS theo dõi đoạn văn hay của bạn. - GV đọc cho học sinh nghe một - HS tự viết đoạn văn. vài đoạn văn, bài văn tiêu biểu - Y/c HS tham khảo viết lại một - 2 HS đọc bài đoạn văn cho hay hơn. - Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét đánh giá 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những em làm bài tốt, chữa bài tốt. - Về nhà viết lại cho hay hơn - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài văn tả con vật để đạt - HS nghe và thực hiện được kết quả cao hơn ở giờ sau IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ __________Khoa học SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chim là động vật đẻ trứng. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ loài chim. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ, chăm sóc loài chim tự nhiên. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về chim. Hình trang 118, 119 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với nội dung là: + Trình bày chu trình sinh sản của ếch? + Nêu lợi ích của ếch? - Nhận xét, đánh giá. - HS nghe - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - GV cho HS thảo luận theo nhóm - Các nhóm thảo luận dưới sự hư- bàn. ớng dẫn của GV - HS quan sát - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa trang 118 SGK. + Quả a: có lòng trắng, lòng đỏ. + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa Quả b: có lòng đỏ, mắt gà. các quả trứng ở hình 2? Quả c: không thấy lòng trắng, Quả d: không có lòng trắng, lòng đỏ, chỉ thấy một con gà con. + Hình 2b: thấy mắt gà. Hình 2c: thấy đầu, mỏ, chân, lông + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của gà. con gà trong các hình 2b, 2c, 2d? Hình 2d: thấy một con gà đang mở mắt. Hoạt động 2: Sự nuôi con của chim - HS quan sát tranh và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình theo cặp minh họa 3,4,5 trang 119. + Hình 3: Một chú gà con đang + Mô tả nội dung từng hình? chui ra khỏi vở trứng. + Hình 4: Chú gà con vừa chui ra khỏi vở trứng được vài giờ. Lông của chú đã khô và chú đã đi lại đ- ược.
- + Hình 5: Chim mẹ đang mớm mồi cho lũ chim non. + Bạn có nhận xét gì về những con + Chim non, gà con mới nở còn rất chim non, gà con mới nở? yếu. + Chúng đã tự kiếm ăn được chưa? + Chúng chưa thể tự đi kiếm mồi đ- Tại sao? ược vì vẫn còn rất yếu. Hoạt động 3: Giới thiệu tranh ảnh về sự nuôi con của chim - GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, - HS báo cáo về sự chuẩn bị của ảnh về sự nuôi con của chim mình - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp - GV tổ chức HS bình chọn bạn s- - HS giới thiệu trước lớp về tranh ưu tầm bức ảnh đẹp nhất, bạn hiểu ảnh mình sưu tầm được. về sự nuôi con của chim nhất. - HS bình chọn - GV nhận xét chung 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS liên hệ: Các loài chim TN - HS nêu có ích lợi gì? Em thấy hiện nay nạn săn bắn như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ loài chim tự nhiên . - Hãy tham gia chăm sóc các loài - HS nghe và thực hiện vật nuôi trong gia đình(nếu có) IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _____________________________________________ Kĩ thuật LẮP RÔ BỐT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. - Biết cách lắp và lắp được rô bốt đúng theo mẫu. Rô bốt tương đối chắc chắn. - Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.
- Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Giáo viên: nội dung bài, trực quan. - Học sinh: SGK, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : - HS chơi trò chơi Nêu các bước lắp ghép xe ben ? - GV nhận xét và bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2. Hoạt động thực hành : + Hoạt động 1: Chi tiết và dụng cụ - GV gọi học sinh đọc mục 1. - 1 học sinh đọc bài - Yêu cầu học sinh kiểm tra các chi - Học sinh báo cáo kết quả kiểm tra tiết trong bộ lắp ghép của mình. + Hoạt động 2: Quy trình lắp ghép - GV gọi học sinh nêu cách lắp - HS nêu các bước lắp ghép ghép - Lắp từng bộ phận: + Lắp chân rô bốt + Lắp thân rô bốt + Lắp đầu rô bốt + Lắp tay, ăng ten, trục bánh xe. - Lắp ráp rô bốt + Hoạt động 3: Thực hành lắp - Học sinh làm việc theo nhóm bàn ghép. - GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa thảo luận theo nhóm và tiến hành lắp ghép theo nhóm bàn - GV quan sát giúp đỡ một số nhóm còn lúng túng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tập lắp ghép lại mô hình rô - HS nghe và thực hiện bốt.(nếu có bộ lắp ghép ở nhà) - Về nhà tìm hiểu công dụng của rô - HS nghe và thực hiện bốt hiện nay. ________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP

