Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_29_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê- HS xem. hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt - Các nhóm lên thực hiện động. Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động.
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh về các cụ già - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: Nghe viết - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ - HS đọc. bán hàng nước chè”. - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà - Cả lớp theo dõi. cụ bán hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng. - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng. - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai + Tuổi già, tuồng chèo chính tả. - Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó vào bảng - Giáo viên đọc cho HS viết bài. con - Chấm, chữa bài. - Học sinh nghe và viết bài. + Giáo viên đọc cho HS soát lại - Học sinh theo dõi soát bài và chữa bài lỗi. - GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt động 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi: - HS đọc yêu cầu + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách + Tả ngoại hình. của bà cụ bán hàng nước chè? + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? + Tả tuổi của bà. + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào? + Bằng cách so sánh với cây bàng - Yêu cầu HS làm bài già, đặc tả mái tóc bạc trắng. - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 - Trình bày kết quả HS làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ - GV nhận xét kết quả - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Khi viết văn miêu tả ngoại hình - HS nêu của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ? - Viết một đoạn văn tả ngoại hình - HS nghe và thực hiện bà của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán
- ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi Nêu cách rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài. Viết phân - HS tự làm rồi chia sẻ kết quả: số chỉ phần đã tô màu của mỗi 3 2 a. Hình 1: + Hình 2: hình ở phần a và viết hỗn số chỉ 4 5 phần đã tô màu của mỗi hình ở 5 3 phần b. Hình 3: + Hình 4: 8 8 - GV nhận xét, kết luận 1 3 b) H1: 1 H2: 2 4 4 2 1 H3: 3 H4: 4 3 2 Bài 2: HĐ cá nhân - Rút gọn các phân số:
- - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài cách làm: - Lưu ý HS, khi rút gọn phân số 3 3:3 1 phải nhận được phân số tối giản, 6 6:3 2 do đó nên tìm xem tử số và mẫu số 18 18: 6 3 cùng chia hết cho số lớn nhất nào. 24 24: 6 4 - GV nhận xét , kết luận 5 5:5 1 35 35:5 7 40 40:10 4 Bài 3(a, b): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu 90 90:10 9 - Yêu cầu HS tự làm bài - GV giúp HS tìm mẫu số chung - Quy đồng mẫu số các phân số bé nhất - 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào - GV nhận xét chữa bài vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo. 3 2 a, và 4 5 3 3 5 15 4 4 5 20 2 2 4 8 5 5 4 20 5 11 b, và 12 36 Bài 4: HĐ cá nhân 5 5 3 15 ; giữ nguyên phân - Gọi HS nêu yêu cầu 12 12 3 36 - Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 11 phân số cùng mẫu và khác mẫu số 36 - GV nhận xét chữa bài - HS nêu - Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm 7 5 2 6 > = 12 12 5 15 7 7 < 10 9 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV nhắc lại cách so sánh và quy - HS nhắc lại đồng các phân số
- - Về nhà tìm hiểu thêm các cách so - HS nghe và thực hiện sánh phân số khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài - Từng HS lên bốc thăm chọn bài đọc (xem lại 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về chỉ định trong phiếu nội dung bài đọc.
- - GV nhận xét đánh giá. Bài 2 : HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bảng nhóm bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm câu. của mình - Trình bày kết quả. a) Con gấu càng leo lên cao thì - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời khoảng cách giữa nó và tôi càng giải đúng. gần lại. Đáng gờm nhất là những - 1 HS đọc lại lời giải đúng. lúc mặt nó quay vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió vẩn vơ tạt từ h- ướng tôi sang nó là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi. b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi. Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của chị. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng cách liên kết câu vào - HS nghe và thực hiện nói và viết. - GV nhận xét tiết học - HS nghe và thực hiện - Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng. - Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người. - Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc với SGK - GV cho HS thảo luận theo nhóm - Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, bàn 5 - Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: - Các nhóm bào cáo: + Bướm thường đẻ trứng vào mặt + Bướm cải thường đẻ trứng vào trên hay mặt dưới của lá rau cải? mặt dưới của lá rau cải. + Ở giai đoạn nào trong quá trình + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây phát triển, bướm cải gây thiệt hại thiệt hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất? nhất.
- + Trong trồng trọt có thể làm gì để + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do giảm thiệt hại do côn trùng gây ra côn trùng gây ra, trong trồng trọt đối với cây cối, hoa màu? người ta thường áp dụng các biện - GVKL: pháp: bắt sâu, phun thuốc, diệt bư- Hoạt động 2: Quan sát và thảo ớm... luận - GV cho HS thảo luận theo cặp - Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và thảo luận, báo cáo kết quả + Gián sinh sản như thế nào? + Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con. + Ruồi sinh sản như thế nào? + Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Chu trình sinh sản của ruồi và + Giống nhau: Cùng đẻ trứng gián có gì giống và khác nhau? + Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành ruồi con. + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác chết động vật + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp, tủ quần áo + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản + Tất cả các côn trùng đều đẻ của côn trùng? trứng. - GVKL: 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời - HS nghe và thực hiện của một loại côn trùng vào vở. - Vận dụng kiến thức đã học để hạn - HS nghe và thực hiện chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực:
- + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Điền - Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh đúng, điền nhanh" : Điền dấu thích thi. hợp vào chỗ chấm - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - Yêu cầu HS tự làm bài lời đúng - GV nhận xét chữa bài - HS quan sát băng giấy và làm bài Phân số chỉ phần tô màu là: D . 3 7 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ lời đúng cách tính - HS tính và khoanh vào trước câu - GV nhận xét , kết luận trả lời đúng, chia sẻ cách tính Giải Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ - 8 viên bi màu vàng 1 số viên bi có màu b ) đỏ Bài 4: HĐ cá nhân 4
- - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - So sánh các phân số - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - HS làm vở - GV nhận xét , kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta có 7 8 8 7 8 7 1 hay 7 8 7 8 Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài a ) Viết các phân số theo thứ tự từ - Yêu cầu HS tự làm bài bé đến lớn - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so làm 6 18 2 22 sánh phân số 11 33 3 33 18 22 23 vì nên các PS dược xếp 33 33 33 theo thứ tự từ bé đến lớn là 6 2 23 11 3 33 Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết - HS nêu miệng và giải thích cách quả làm - GV kết luận 3 15 9 21 5 25 15 35 5 20 8 32 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm các câu - HS làm bài sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ 2 < 4 6 <11 chấm 7 9 11 6 6 5 1 16 2 .... 4 6 ....11 > 1 = 7 9 11 6 7 8 3 12
- 6 ... 5 1 1 ... 16 7 8 3 12 - Về nhà tìm thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỀ TRƯỜNG RA ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỀ TRƯỜNG RA __________________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC:MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Biết đọc diễn cảm bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết một kết thúc vui cho câu chuyện. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 nhóm, phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ - HS luyện phát âm theo yêu cầu. ngữ Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et- ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm đôi. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: lớp + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống với họ hàng . Giu- li - ét - ta + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô trên đường về gặp bố mẹ. như thế nào khi bạn bị thương? - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế băng vết thương. nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm. + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, người trên xuồng muốn nhận đứa em ôm ngang lưng bạn thả xuống bé nhỏ hơn cậu? tàu. + Quyết định nhường bạn đó nói
- lên điều gì? - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng nhường sự sồng cho bạn, hy sinh + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- bản thân vì bạn. ri- ô và Giu- li- ét - ta? - HS trả lời: + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn. + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu + Em hãy nêu ý nghĩa của câu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy chuyện? sinh cho mình - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô. 3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm * Cách tiến hành: - Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp. - HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và biết : Để đọc diễn cảm bài đọc này cách nhấn giọng trong đoạn này. ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả - 1 vài HS đọc trước lớp. bài. - HS đọc diễn cảm trong nhóm. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma- ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV - 3 HS thi đọc diễn cảm. sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình lớp. chọn những bạn đọc tốt nhất. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét, khen HS đọc hay
- và diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS nêu lại nội dung của - 2 HS nêu lại nghĩa của câu bài đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ chuyện. thêm.... - GV nhận xét tiết học: tuyên - HS nghe dương những HS có ý thức học tập tốt. - HS nghe và thực hiện - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NHỚ- VIẾT: ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi viết đúng các tên - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội sau: Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, 4 HS Cửu Long, rừng tre. Thi viết nhanh, viết đúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS chuẩn bị vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng - 2 HS đọc đoạn viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, dễ viết sai . tiếng đất, - GV hướng dẫn cách viết các từ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí ngữ nước ngoài. khó và danh từ riêng . 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS viết bài - HS viết - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi - HS nghe viết, cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự dùng bút chì - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm gạch dưới các từ chỉ huân ch- bài bảng lớp, chia sẻ kết quả ương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng. a. Các cụm từ : - GV nhận xét chốt lại lời giải Chỉ huân chương: đúng và yêu cầu HS viết lại các Huân chương Kháng chiến, danh từ riêng đó. Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Một HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn - HS làm bài vào vở.
- và làm bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài. kết quả Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà chia sẻ với mọi người - HS nghe và thực hiện cách viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Về nhà luyện viết thêm các cụm - HS nghe và thực hiện từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số - Trình bày kết quả trong số đó. - GV nhận xét chữa bài - HS tiếp nối nhau trình bày Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm - Viết số thập phân có: - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết Bài 4a: HĐ cá nhân quả - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài a. 8,65 b. 72,493 c. - Yêu cầu HS làm bài 0,04 - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS nêu cách viết phân số thập phân - Viết các số sau dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân. phân - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong - Cả lớp làm vào vở. mẫu số của phân số thập phân và số - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia chữ số của phần thập phân viết đ- sẻ kết quả, cách làm ược. 3 3 a. 0,03 = 100 10 Bài 5: HĐ cặp đôi 0,3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 25 2002 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 4 = 4,25 = 100 1000 2,002 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - HS đọc, chia sẻ yêu cầu - GV nhận xét + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân. - Cả lớp làm vào vở Bài tập chờ - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia Bài 3: HĐ cá nhân sẻ kết quả: - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết 78,6 > 78,59 28,300 = quả 28,3 - GV kết luận 9,478 0,906
- - HS làm bài rồi báo cáo kết quả - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu giá trị của các hàng của - HS nêu những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 - Về nhà tự viết các số thập phân và - HS nghe và thực hiện phân tích cấu tạo của các số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Địa lí CHÂU MĨ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ: + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư. + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ. - Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, - HS chơi ai đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu số dân của châu Mĩ ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu người. + Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu trong các Châu lục? Á và châu Phi) + Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là ngư- ời Anh Điêng + Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ? - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển và miền Đông. Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: + Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ ? nhất. + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền + Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, kinh tế đang phát triển Trung Mĩ và Nam Mĩ ? + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, cam, nho,... + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà + Kể tên một số ngành công nghiệp phê, mía, chăn nuôi bò, cừu,... chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ Mĩ ? thuật cao như điện tử, hàng không, vũ trụ + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp và khai thác khoáng sản để xuất đôi) khẩu. - Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa Kì trên bản đồ. - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- + Hoa Kì giáp với những quốc gia sinh- tơn. nào? Những đại dương nào ? + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- na- đa, Mê- hi- cô + Những đại dương: Đại Tây D- + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của ương, Thái Bình Dương. Hoa Kì ? + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có

