Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 33 trang Lý Đan 11/03/2026 151
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 9 Thứ năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh HĐ1. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. ( HĐ2) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Hoc sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn - Đại diện 2 nhóm lên thực hiện để có câu phù hợp sắp xếp và đọc nội dung Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh - HS lắng nghe. ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh - Học sinh chia nhóm 2, thảo truyền thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 luận và trình bày: SGK và trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao - HS trả lời cá nhân; trong cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng - Ông bà thường xem chương nghe ra đi ô nhưng nội dung chương trình lại trình thời sự... khác nhau? - Vì ở mỗi lứa tuổi thích xem - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chương trình khác nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đài phát thanh thường phát nhiều kênh phát thanh khác nhau. Mỗi kênh phát thanh gồm nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu. - Học sinh quan sát thực hiện yêu - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung cầu chương trình phát thanh có trong hình 3 - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm trên PP - Tham gia trải nghiệm. để vận dụng sau bài học về môt số thông tin liên quan đến máy thu thanh đã học trong 3 tuần. - Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường mơ ước.
  3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em m ước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý theo cách hiểu của bản thân. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ nội dung của bài tập 1,2 trước lớp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu ngôi trường thân thương của mình. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu qúy các thành viên trong trường học. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa -Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện ” để đặt câu kể, câu hỏi, câu cảm nối tiếp nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nói về ngôi trường của em hoặc - HS đọc yêu cầu và nội dung ngôi trường mà em mơ ước. bài tập. - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 với nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Đọc lại từng câu hỏi gợi ý + Cá nhân chia sẻ ý kiến. - GV quan sát các nhóm. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý. - 1 HS đọc toàn bài.
  4. - GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý: + Em viết về ai? + Người đó như thế nào? - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. + Vì sao em yêu quý người đó? - Vài HS đọc lại gợi ý. - GV quan sát và giúp đỡ - GV chữa bài cho HS - HS nêu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương Cô Thu là đầu bếp của trường em. Năm nay, cô ba - HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý mươi tám tuổi. Cô rất vui tính và dễ gần. Hằng cho bạn. ngày, cô và các đầu bếp khác sẽ nấu ăn cho học - HS làm vào vở. sinh. Các món ăn đều được nấu theo thực đơn. Bởi vậy, mỗi bữa cơm ở trường đều rất ngon miệng đủ dinh dưỡng. Em rất yêu quý và biết ơn cô Thu. Thỉnh thoảng, em lại gặp cô ở nhà bếp. Em sẽ trực tiếp nói với cô lời cảm ơn. Em mong rằng cô sẽ luôn khỏe mạnh. 3. Vận dụng- trải nghiệm H: Em có yêu trường mình không? Em sẽ làm gì để ngôi trường mình ngày càng đẹp hơn? - HS nêu cảm nhận cá - Nhận xét. nhân. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) – Trang 65 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính. -Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. - Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. -Nhận biết được đinh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương. -Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
  5. - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng bài đồ dùng, sử dụng các nan que kem học mình có thể tái chế được các vật liệu nào? hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ chơi, ngôi nhà...... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập Bài 1/65. (Làm việc cá nhóm) Bạn Mai vẽ một hình vuông trên giấy ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi canh của hình vuông đó. Hình nào sau đây là hình Mai vẽ? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS thực hành chỉ và nêu kết quả theo cặp - Cho học sinh quan sát hình vẽ
  6. - HS lần lượt thực hiện nêu Hình 3 là hình Mai vẽ - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả Bài 2/65: ( làm việc cá nhân): Một tờ giấy hình tròn được dán vào hình vuông (như hình vẽ) . Biết bán kính của hình tròn là 2cm .Hỏi cạnh hình vuông dài bao nhiêu xăng -ti -mét? - HS làm việc cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu GV vẽ thên bán kính, đường kính hình tròn để bán kính, đường kính hình tròn học sinh dễ liên tưởng và tìm kết quả như hình nằm khít trong hình vuông và vẽ bên trùng với cạnh hình vuông liên hệ đến cạnh hình vuông bằng 4cm Bài 3/65 – ( Làm việc theo cặp) theo hình vẽ Cái ao của chú ếch có dạng hình chữ nhật (như hình vẽ) Mỗi lá súng có dạng hình tròn đường kính 1 dm. Em hãy tìm: a. Chiều dài của cái ao + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc b. Chiều rộng của cái ao lại lời giải thích. Nêu lại bán kính, đường kính, tâm hình tròn - Gv có thể thiết kế trò chơi làm nhà cho ếch bằng cách ghép miếng ghép để tình chiều dài Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu chiều rộng của nhà ếch cầu đề bài và trả lời câu hỏi:
  7. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + a/ 7 lá súng nằm vừa kín hết nhau. chiều dài nên chiều dài là 7x1=7dm - GV Nhận xét, tuyên dương. + b/ Chiều rộng có 4 lá súng nằm khít nên dài là: 4x1 =4 dm 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng tượng + Bài toán: của mình ví dụ :Mình hôm nay Kể câu chuyện về mình đến nhà ếch và giới được nghỉ hè nên vừa tập thể dục thiệu về nhà ếch từ bài toán 3 của tiết học. vừa đến thăm nhà bạn Ếch: + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng và Nhà Ếch khá rộng và xây thành Chuẩn bị bài sau, về kể câu chuyện đến nhà hình chữ nhật phải nhảy qua 7 ếch cho người thân nghe nhé. chiếc lá súng có đường kính 1 dm mới hết chiều dài và 4 chiếc lá - Nhận xét, tuyên dương súng mới hết chiều rộng. Vậy là nhà ếch dài 7dm và rộng 4 dm đấy, Ếch trang trí rất nhiều vật dụng trong nhà rất đẹp, chiếc bàn uống nước có mặt hình chữ nhật, chiếc đồng hồ hình tròn trên phía sau chiếc ghế sofa... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi trong bài “ Cô giáo tí hon”. - Đọc hiểu bài “Vẽ quê hương”.
  8. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Em yêu trường em. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. Giải - HS nhắc lại các bước chuẩn bị nghĩa 1 số từ khó trong bài. đọc thành tiếng. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho - HS nhắc lại các bước trả lời câu câu hỏi. hỏi: + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. + Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất?
  9. - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. - Mấy chị em đang chơi trò dạy học. - Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, đỏ. - HS làm việc nhóm 4 để trả lời hệ thống câu hỏi. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. - HS nhận xét , bổ sung Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... - GV chốt lời giải đúng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng- trải nghiệm -Thi nối tiếp đặt câu để miêu tả đặc điểm các sự vật có ở trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu nối tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY TRÒ CHƠI: TRÒ CHƠI “ ĐUA Ô TÔ” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong
  10. tập luyện. -Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK -NL vận động cơ bản - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động N theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi chơi. 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ”
  11. ￿￿￿ - HS nghe và II. Phần cơ bản: 16-18’ quan sát - Kiến thức. ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Ôn động tác vươn GV nhắc lại kỹ thuật ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ thở và động tác tay. động tác - Động tác vươn thở. - HS tiếp tục quan - GV cho 1 tổ lên sát thực hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận - Động tác tay. xét, đánh giá tuyên dương
  12. -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập theo GV. Tập đồng loạt luyện đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa ￿￿￿￿￿￿￿￿ sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực. ￿ ￿ 2 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai ￿￿￿ ￿￿ cho HS ￿GV￿ Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập GV Sửa sai vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ nhau sửa 1 lần - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên đua - Trò chơi “Đua ô tô”. dương. trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi - Chơi theo đội cho HS. hình hàng dọc - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật ￿￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿￿￿ - Bài tập PT thể lực: 2 lần ￿￿￿ - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống hông 5 lần - Vận dụng: HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở
  13. III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá ￿￿￿￿￿￿￿￿ chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿ thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ￿ hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởngtượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa, khối lập phương nhỏ. - Học sinh: SGK, vở, khối lập phương nhỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, gói những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng bài đồ dùng, sử dụng các nan que ken học mình có thể tái chế được các vật liệu nào? hay vỏ thùng đồ dùng để tạo đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập Bài 1/66 (Làm việc nhóm) Tìm các hình tam giác và - HS đọc đề bài, thực hành chỉ tứ giác có trong hình sau? và nêu kết quả theo cặp - HS lần lượt thực hiện nêu Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, ACDE. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm kết quả - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả -Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách nối thêm một cặp đỉnh, chẳng hạn nối BvớiE. -GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, ACDE.
  15. Bài 2/66: (làm việc cá nhân): Trong hình dưới đây (như hình vẽ) . hãy dùng ê ke để kiểm tra xem hai bán kính nào của đường tròn tâm O tạo thành một góc vuông - HS làm việc cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra rồi nêu các cặp góc tạo được bán kính đỉnh O trong hình - GV Có thể yêu cầu HS gọi tên các bán kính và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm tra xem góc nào là góc vuông. Có 6 + Học sinh thực hiện kiểm tra , nối góc được xét là các góc đỉnh có các cặp tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại bán cạnh: OA và OD, OA và OC, OA và OB, kính )OB, OC tạo thành 1 góc OD và OC, OD và OB, OC và OB. vuông Bài 3/66 Củng cố và nhận biết về hình chữ nhật – ( Làm việc theo cặp) Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối lập phương lớn (như hình vẽ) Người ta sơn màu đỏ vào tất cả các mặt của khối lập phương lớn.Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt của các khối lập phương nhỏ được sơn màu đỏ? Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Đếm và nêu lại số mặt của hình lập phương nhỏ được tô màu đỏ - GV Nhận xét, tuyên dương. được ghép thành 1 mặt hình lập phương lớn được tô màu đỏ (4 mặt hình lập phương nhỏ được tô màu
  16. đỏ tạo thành 1 mặt hình lập phương lớn) + Nêu số mặt của hình lập phương lớn.(6 mặt) + Nêu kết quả có 24 mặt của các khối lập phương nhỏ được tô màu đỏ( 4x6= 24 ) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng mình + Bài toán: lắp ghép Yêu cầu học sinh dùng mô hình toán ghép hình nêu tên và đặc điểm các hình đã học qua hình vừa ghép được + Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân chia trong phạm vi 100. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) Trang 67 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
  17. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thước kẻ, giấy màu có ô, ê ke, compa. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán + Trả lời: Đường kính có độ kính? dài gấp 2 lần bán kính + Trả lời: Khối có tất cả các mặt đều vuông là khối lập + Câu 2: Khối gì có tất cả các mặt đều vuông? phương - GV nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Hình thành kiến thức - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 chiếc - 1 HS nêu phép tính: bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút màu?. 12 + 12 + 12 = 36. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể thực hiện bằng phép tính gì?.
  18. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt - HS trả lời: Phép nhân: 12 x tính và tính như SGK 3 : 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 12 x 3 = 36 . - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36 . 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con. học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 20 x 3 = ? Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục 20 x 3 = 60 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. 10 x 8 = 80 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 20 x 4 = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 x 2 = 80. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài
  19. - Bài toán hỏi gì? - HS nêu 1 bình: cần thả 21 viên sỏi 3 bình: ..... viên sỏi - Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con quạ - HS trả lời: Phép nhân: 21 x phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm bằng 3 phép tính nào? - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua tính nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện. - Nêu nhiệm vụ. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình. - Nhắc HS cách lật sách đúng: Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách. - Mời HS chọn sách: + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc
  20. -Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không. -Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. - Động viên, khen ngợi những HS viết tốt, đặt câu hỏi để hỗ trợ HS gặp khó khăn khi viết. * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Nhận xét. Tiếng viêt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết: Vẽ quê hương.