Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024 Lớp 1B Tự nhiên và Xã hội CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa- HS lắng nghe ra câu hỏi để HS trả lời: - HS trả lời - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS kể về trò chơi mình thích - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá
- - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- HS quan sát hình trong SGK, thảo luận SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - Đại diện các nhóm trình bày +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hình - HS kể tên + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 3. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp- HS nghe luật chơi cờ”, “ô ăn quan” - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn- HS tham gia trò chơi tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 2 đội + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên- HS chơi trò chơi theo cặp của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn- HS quan sát tranh trong SGK và khuyến khích các em - Nhóm thảo luận và trình bày ý kiến Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chơi để khắc sâu kiến thức bài học. 4. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát các hình trong SGK, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình:
- + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS lắng nghe + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò - HS nêu chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và người- HS lắng nghe khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 1A Tự nhiên và Xã hội CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Học sinh:
- + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa- HS lắng nghe ra câu hỏi để HS trả lời: - HS trả lời - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS kể về trò chơi mình thích - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - HS quan sát hình trong SGK, thảo luận +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng- Đại diện các nhóm trình bày hình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì- HS kể tên sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 3. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - HS nghe luật chơi - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu,- HS tham gia trò chơi đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 2 đội
- + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. - HS chơi trò chơi theo cặp + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ - HS quan sát tranh trong SGK chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn - Nhóm thảo luận và trình bày ý kiến và khuyến khích các em Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung chơi để khắc sâu kiến thức bài học. 4. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát các hình trong SGK, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi- HS lắng nghe hay nên và không nên có hành động đó? + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành - HS lắng nghe động đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và đánh giá - HS nêu Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an- HS lắng nghe toàn, không nguy hiểm cho mình và người khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 3A Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề trường học. - Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bài hát : Em yêu trường em, tranh ảnh về trường học. HS: SGK, tranh ảnh về trường học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên hoặc những nội - Thực hiện dung về chủ đề Trường học. + Kể những nội dung đã học trong chủ đề Trường học? + Hoạt động kết nối với cộng đồng, Truyền thống trường em, Giữ an - GV Nhận xét, tuyên dương. toàn và vệ sinh trường em. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành
- Hoạt động 1. Trưng bày tranh, ảnh về chủ đề trường học. - HS làm việc nhóm trưng bày các - GV tổ chức cho HS thảo luận và trưng bày tranh ảnh tranh, ảnh của nhóm mình vào khu của nhóm mình theo nội dung đã chọn. vực đã quy định. Hoạt động 2. Giới thiệu về tranh, ảnh đã chọn và nêu ý nghĩa về hoạt động đó. - GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm thảo luận giải thích vì nhóm mình trước lớp và giải thích vì sao nhóm lại chọn sao nhóm lại chọn những bức tranh những bức tranh đó. đó. Nói ý nghĩa của hoạt động và + Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm nghĩ khi tham gia cảm nghĩ khi tham gia hoạt động hoạt động này. này. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS trình bày. - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Theo dõi - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có tranh, ảnh đẹp, phong phú và giới thiệu hấp dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập và trả lời - HS tham gia chơi các câu hỏi:
- + Hãy nêu một số việc làm phù hợp của em để giữ gìn vệ sinh và an toàn trường học. - Một vài HS nêu: + Thường xuyên quét dọn trường, lớp. + Bỏ rác đúng nơi quy định. + Nhắc nhở các bạn thực hiện giữ gìn vệ sinh, an toàn trương học cùng mình. - Nhận xét bài học. ....... - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). __________________________________________ Lớp 5B Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Năng lực công nghệ: Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực, phẩm chất – Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn của GV. – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS hình thành ý tưởng mới về một sản phẩm thủ công kĩ thuật theo hướng dẫn
- – Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. – Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS: - HS trả lời: “Có kim mà chẳng biết khâu? + Kim đồng hồ Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng Không tay, không mắt thế nhưng Chỉ ra chính xác đúng từng phút giây” (Đây là đồ vật gì?) – GV đưa ra đáp án và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Hoạt động luyện tập 1 – GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2, lựa - HS chia sẻ trong nhóm. chọn, chia sẻ với bạn mình về loại đồng hồ mà HS yêu thích trong Hình 1 ở trang 17 SGK và giải thích lí do – GV mời HS trả lời câu hỏi. – GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo nhóm – HS trả lời câu hỏi. 2 trả lời câu hỏi: “Nêu các bước để thiết kế được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên”.
- – GV mời các nhóm khác nhận xét. – HS thảo luận và trả lời. – GV đưa ra quy trình tham khảo. • Bước 1: Hình thành ý tưởng về chiếc đồng – Các nhóm khác nhận xét. hồ đồ chơi. • Bước 2: Vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. - HS lắng nghe • Bước 3: Làm sản phẩm mẫu. • Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng hồ đồ chơi. – GV dẫn dắt sang hoạt động sau - Hoạt động luyện tập 2 – GV đưa ra câu hỏi: “Trong 4 bước trên, chúng - HS lắng nghe yêu cầu ta đã thực hiện được bước nào?” – GV tổ chức cho các HS làm bước 2, phát giấy A4 cho mỗi HS để các em thực hiện vẽ bản phác thảo dựa vào gợi ý trong hình 2. – HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi ý. – GV quan sát quá trình HS vẽ phác thảo. – GV khen ngợi HS khi hoàn thành bản phác thảo và yêu cầu 2 HS cùng bàn trao đổi bài và nhận xét bản phác thảo của mình, của bạn. – HS quan sát, trao đổi và nhận xét. – GV mời một số cặp lên bảng trình bày về kết – Một số cặp lên bảng trình bày. quả thảo luận.
- – GV nhận xét chung về bản phác thảo của lớp. – GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà – HS lắng nghe và ghi chép. chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm chiếc đồng hồ đồ chơi. 3. Vận dụng trải nghiệm. + GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm - HS lắng nghe, chiếc đồng hồ đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Lớp 1C Tự nhiên và Xã hội CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- - Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa- HS lắng nghe ra câu hỏi để HS trả lời: - HS trả lời - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS kể về trò chơi mình thích - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - HS quan sát hình trong SGK, thảo luận +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng- Đại diện các nhóm trình bày hình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì- HS kể tên sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. 3. Luyện tập, thực hành GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - HS nghe luật chơi - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu,- HS tham gia trò chơi đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 2 đội
- + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên- HS chơi trò chơi theo cặp của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn - HS quan sát tranh trong SGK và khuyến khích các em Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò- Nhóm thảo luận và trình bày ý kiến chơi để khắc sâu kiến thức bài học. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động vận dụng - GV cho HS quan sát các hình trong SGK,- HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS lắng nghe + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét và đánh giá Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng- HS nêu thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và người- HS lắng nghe khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2C Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10
- - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 GV theo dõi, nhận xét Bài 2. Tính: -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ 26kg + 18kg = -Nhận xét 21kg – 8kg = 56kg + 15kg = - HS đọc. Bài 3. Tính - HS trả lời. 43kg -3kg – 14kg = - HS nhận xét 65kg – 25kg – 23kg = Bài 4. Buổi sang cửa hàng bán được 26kg gạo, buổi chiều bán được 35kg gạo. Hỏi cả ngày của hàng bán được bao nhiêu ki- lô-gam gạo? - HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài - GV cho HS làm bài Cả ngày cửa hàng bán được số kg - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. gạo là:
- - Gọi HS nhận xét 26 + 35 = 61 (kg) - GV nhận xét, đánh giá Đ/S: 61kg gạo ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu - HS chia sẻ trước lớp. ý điều gì? - HS nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lớp 2D Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 GV theo dõi, nhận xét Bài 2. Tính: -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ
- 26kg + 18kg = -Nhận xét 21kg – 8kg = 56kg + 15kg = Bài 3. Tính - HS đọc. 43kg -3kg – 14kg = - HS trả lời. 65kg – 25kg – 23kg = - HS nhận xét Bài 4. Buổi sang cửa hàng bán được 26kg gạo, buổi chiều bán được 35kg gạo. Hỏi cả ngày của hàng bán được bao nhiêu ki- lô-gam gạo? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Cả ngày cửa hàng bán được số kg - Gọi HS nhận xét gạo là: - GV nhận xét, đánh giá 26 + 35 = 61 (kg) ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu Đ/S: 61kg gạo ý điều gì? - HS chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nhận xét -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và - HS lắng nghe giải toán - GV nhận xét giờ học. - 2 -3 HS đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________

