Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tin học ( Cô Hà dạy) Giáo dục thể chất ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY TRÒ CHƠI: TRÒ CHƠI “ ĐUA Ô TÔ” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kĩ năng: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2.Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. Hoạt động GV Hoạt động HS lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ” - HS nghe và quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác vươn GV nhắc lại kỹ thuật thở và động tác tay. động tác - HS tiếp tục quan sát - Động tác vươn thở. - GV cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận - Động tác tay. xét, đánh giá tuyên dương
- -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 2 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa 4 lần giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Đua ô tô”. dương. - Chơi theo đội - GV nêu tên trò hình hàng dọc chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống HS thực hiện kết hợp hông 5 lần đi lại hít thở - Vận dụng:
- III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết hình tam giá c, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học. - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê ke triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Phiếu học tập tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng gói đồ dùng, sử dụng các nan que bài học mình có thể tái chế được các vật liệu ken hay vỏ thùng đồ dùng để tạo nào? đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập Bài 1/66 Mục tiêu: Bài tập này yêu cầu HS xác định hết các hình tam giác và hình tứ giác - HS đọc đề bài, thực hành chỉ có trong hình vẽ. và nêu kết quả theo cặp (Làm việc nhóm) Tìm các hình tam giác - HS lần lượt thực hiện nêu Kết và tứ giác có trong hình sau? quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: ABCD, ACDE. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - Cho học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận tìm kết quả - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả -Lưu ý: GV có thể nâng cao bài toán bằng cách nối thêm một cặp đỉnh, chẳng hạn nối BvớiE. -GV chốt Kết quả: Các hình tam giác là: ABC, ACD, ADE; các hỉnh tứ giác là: - HS làm việc cá nhân ABCD, ACDE. + Thực hiện nhìn vẽ và kiểm tra Bài 2/66: Mục tiêu Bài tập này yêu cầu HS rồi nêu các cặp góc tạo được bán sử dụng ê ke để tìm xem hai bán kính nào tạo kính đỉnh O trong hình thành góc vuông trong số các góc đinh O có trong hình vẽ. (làm việc cá nhân): Trong hình dưới đây + Học sinh thực hiện kiểm tra , (như hình vẽ) . hãy dùng ê ke để kiểm tra nối tiếp nêu lời giải thích. Nêu lại xem hai bán kính nào của đường tròn tâm bán kính )OB, OC tạo thành 1 O tạo thành một góc vuông góc vuông
- - GV Có thể yêu cầu HS gọi tên các bán kính và các góc có trong hình, sau đó mới kiểm tra xem góc nào là góc vuông. Có 6 góc được xét là các góc đỉnh có các cặp cạnh: OA Học sinh quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: và OD, OA và OC, OA và OB, OD và OC, + Đếm và nêu lại số mặt của hình OD và OB, OC và OB. lập phương nhỏ được tô màu đỏ được ghép thành 1 mặt hình lập Bài 3/66 Củng cố và nhận biết về hình chữ phương lớn được tô màu đỏ (4 nhật mặt hình lập phương nhỏ được tô – ( Làm việc theo cặp) màu đỏ tạo thành 1 mặt hình lập phương lớn) + Nêu số mặt của hình lập phương lớn.(6 mặt) + Nêu kết quả có 24 mặt của các Ghép 8 khối lập phương nhỏ được khối lập khối lập phương nhỏ được tô phương lớn (như hình vẽ) Người ta sơn màu đỏ( 4x6= 24 ) màu đỏ vào tất cả các mặt của khối lập phương lớn.Hỏi có tất cả bao nhiêu mặt của các khối lập phương nhỏ được sơn màu đỏ? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng mình + Bài toán: lắp ghép Yêu cầu học sinh dùng mô hình toán ghép hình nêu tên và đặc điểm các hình đã học qua hình vừa ghép được + Về ôn bài và Chuẩn bị bài sau về phép nhân chia trong phạm vi 100. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có).
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi trong bài “ Cô giáo tí hon”. - Đọc hiểu bài “Vẽ quê hương”. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự học: Đọc và trả lời được các câu hỏi trong 2 bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xếp đúng các từ vào nhóm thích hợp: từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động. Điền được dấu câu thích hợp vào ô trống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ “Vẽ quê hương”. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người bạn của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Gv : các câu hỏi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Em yêu trường em. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập - HS đọc yêu cầu của bài. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. - HS nhắc lại các bước chuẩn bị - GV nhắc lại các bước đọc. Chú ý các từ khó. đọc thành tiếng. Giải nghĩa 1 số từ khó trong bài. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước trả lời +Tìm đoạn văn/câu văn có chứa từ ngữ trả lời cho câu hỏi: câu hỏi. + Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi. + Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? - GV cho HS trả lời trước lớp. HS khác nhận xét và bổ sung. - Mấy chị em đang chơi trò dạy học. - Các em của bé tên: Anh, Thanh, Hiển.
- Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước đọc hiểu + Đọc thầm bài thơ - HS nhắc lại các bước. + Đọc thầm câu hỏi + Tìm câu thơ chứa nội dung trả lời. - GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp. a.Chiếc bút chì có 2 đầu, 2 màu khác nhau: xanh, - HS làm việc nhóm 4 để trả lời đỏ. hệ thống câu hỏi. b.Các từ chỉ màu sắc: xanh, xanh tươi, xanh mát, xanh ngắt. Đỏ, đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ chót. c.( HS tự trả lời) - HS nhận xét , bổ sung d.Từ ngữ chỉ sự vật:bút chì, cây gạo,làng xóm.. Từ ngữ chỉ hoạt động: tô, vẽ.. e. Điền dấu câu: Bức tranh của bạn nhỏ có nhiều cảnh vật: làng xóm, sông máng, trường học,... - GV chốt lời giải đúng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng- trải nghiệm -Thi nối tiếp đặt câu để miêu tả đặc điểm các sự - HS nêu nối tiếp. vật có ở trường. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Thứ 6 ngày 08 tháng 11 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) Trang 67 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV và HS: - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đường kính có độ dài gấp mấy lần bán + Trả lời: Đường kính có độ dài kính? gấp 2 lần bán kính + Trả lời: Khối có tất cả các mặt + Câu 2: Khối gì có tất cả các mặt đều vuông? đều vuông là khối lập phương - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 - 1 HS nêu phép tính: chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc bút 12 + 12 + 12 = 36. màu?. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 : thực hiện bằng phép tính gì?. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 . 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 12 x 3 = 36 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36 . 3. Hoạt động. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực
- - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 20 x 3 = ? Nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục 20 x 3 = 60 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. 10 x 8 = 80 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 20 x 4 = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 x 2 = 80. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - HS nêu 1 bình: cần thả 21 viên sỏi 3 bình: ..... viên sỏi - Vậy để uống được nước ở cả 3 bình thì con quạ - HS trả lời: Phép nhân: 21 x 3 phải thả tất cả bao nhiêu viên sỏi? Em làm bằng - HS làm vào vở. phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua tính nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 20 + 20 + 20 + 20 + 20=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết , trong khoảng 15 phút. - Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Viết đúng bài chính tả theo hình thức nghe – viết: Vẽ quê hương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn kể về một ngày ở trường của em hoặc nêu cảm nghĩ của em về một người bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ngôi trường và những người bạn của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bài hát “ Quê hương em biết bao tươi đẹp” - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu: - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát “ Quê hương em biết bao tươi đẹp” - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghe – viết : Vẽ quê hương - GV giới thiệu nội dung bài thơ . - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc lại bài thơ - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: gọt, thắm, xóm, sông máng... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Lựa chọn 1 trong 2 đề dưới đây, viết đoạn văn (4-5 câu) theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. a) Kể về một ngày ở trường của em. - HS chọn 1 đề bài b) Cảm nghĩ của em về một người bạn. - HS viết bài vào vở - GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài. - HS đọc bài cho bạn nghe. - GV theo dõi và hướng dẫn HS thêm. - GV chấm và chữa bài cho HS - HS nối tiếp đặt câu. 3. Vận dụng- trải nghiệm
- -Thi nối tiếp đặt câu để miêu tả các sự vật có ở trường. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hài hát: Ngôi trường của em. - Kế hoạch tuần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường - HS hát và thực hiện theo yêu của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm cầu của GV 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh
- tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của - HS lắng nghe chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học dung trong kế hoạch. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thực hiện nền nếp trong tuần. tới. + Thi đua học tập tốt. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung nếu cần. - GV bổ sung: Thực hiện tốt phong trào đọc sách, chia sẻ sách. - Một số nhóm nhận xét, bổ - Giải bài trên báo. sung. - Thực hiện tốt ATGT.
- - Tham gia tốt các câu lạc bộ ; Văn hay – chữ đẹp; Câu lạc bộ cờ vua; Câu lạc bộ Tiếng Anh. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3Thực hiện trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và - Học sinh chia nhóm 4chia sẻ chia sẻ: với bạn + Chia sẻ cùng bạn về những ý tưởng mới mà người thân khuyên mình thực hiện. + Cả nhóm nhận xét và bổ sung thêm ý tưởng vào - Nhóm bổ sung ý tưởng những công việc đã phân công từ tiết trước. - GV mời các nhóm thực hiện hoạt động đã thống - Các nhóm thực hiện ý tưởng nhất. Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, GV đề nghị HS nhắc nhau giữ an toàn khi sử dụng dụng cụ, khi treo và dán sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. -Các nhóm NX - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Cùng ngắm các sản phẩm của mình sau khi thực hiện. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học(Làm việc cá nhân) - GV để nghị HS nêu kinh nghiệm sử dụng dụng - Học sinh nối tiếp nêu cụ sao cho an toàn (không chồng ghế lên nhau để trèo; khi sử dụng dao, kéo, không được đi lại; keo sữa sau khí dùng xong phải đậy nắp kín, chuẩn bị giẻ lau để lau tay cho khỏi dính, ăn tay): + Khi cầm kéo, nên... + Khi treo dây, lưu ý:.. + Khi dùng keo dán, phải... + Nếu đứng lên ghế, không được... + Khi buộc dây, không nên... -GV mời HS chia sẻ cảm xúc theo nhóm về các - HS chia sẻ cảm xúc
- sản phẩm trang trí lớp của mỗi nhóm, tổ. + GV để nghị cả lớp bình luận về nét đẹp của - Cả lớp bình luận về sản phẩm những sản phẩm trang trí của mỗi nhóm. của các nhóm + GV đề nghị HS nói một lời yêu thương với lớp -HS thực hiện học của mỉnh. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp đọc đoạn thơ: -Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ “Chổi, xẻng làm lớp sạch, “Chậu cây làm lớp xanh. Bàn tay nhỏ thanh thanh, Làm lớp mình thêm đẹp!” 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV để nghị HS mỗi ngày đến lớp, hãy dừng lại - Học sinh tiếp nhận thông tin trước khi vào lớp để ngắm lớp mình. và yêu cầu - GV gợi ý để các tổ phân công nhau chăm sóc vệ sinh sạch đẹp, tưới cây, lau bụi cho lớp mình. - Đề nghị HS vẽ một bức tranh về chủ để Tình bạn để chuẩn bị tham gia triển lãm vào tiết SHDC thứ Hai tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu co). Buổi chiều Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ an toàn, vệ sinh trường học và phát huy truyền thống nhà trường. - Tạo ra một sản phẩm có nội dung chủ đề về trường học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV mở bài hát “Lớp chúng mình đoàn kết” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV yêu cầu HS nói những điều em nhớ về chủ - Thực hiện điểm trường học. + Em ấn tượng với n hững nội dung/chủ đề nào của + HS trả lời theo suy nghĩ của Trường học. mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Nêu cách ứng xử với các tình huống trong hình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hướng dẫn phân - HS quan sát. tích tình huống trong từng bức tranh. - Yêu cầu HS tự đưa ra cách ứng xử của từng các - HS đưa ra cách ứng xử của nhân. từng các nhân
- - Thảo luận nhóm 4. + Nội dung hình 2: Các bạn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chia sẻ trong nhóm đá bóng làm vỡ kính trường về cách ứng xử. học. + Nêu nội dung của từng bức tranh + Nội dung hình 3: Những hành động làm mất vệ sinh trường học. + Đại diện các nhóm trình bày - Lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Nêu cách ứng xử của nhóm mình trong từng tình huống. - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có cách ứng xử hay. Hoạt động 2. Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyền thống của nhà trường. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS viết một đoạn - Theo dõi. văn ngắn về truyền thống của nhà trường dựa vào các gợi ý đã cho trước. - Yêu cầu HS viết bài, sau khi viết bài xong chia sẻ trong nhóm để cùng nhau hoàn thiện bài biết của - HS làm bài cá nhân mình. - Chia sẻ bài viết của mình trong nhóm và chỉnh sửa, bổ
- - GV nhận xét, tuyên dương HS có tiến bộ, tích cực sung cho nhau. trong các hoạt động. 3. Vận dụng- Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thuyết trình về truyền thống - Một số em thuyết trình của trường mình dựa vào bài viết đã viết ở hoạt - Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ động trước và dựa vào gợi ý SGK. sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS có bài thuyết trình - Lắng nghe tốt. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có). Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kĩ nănng - Nắm được cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và giải được các bài toán có liên quan. 2. Năng lực , phẩm chất. - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. -Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút): - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện: - HS chơi hào hứng Nêu kết quả của phép nhân trong bảng cửu chương. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập, thực hành : - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nêu: nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có hai chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số, thẳng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất. Bước 2: Thực hiện lấy số có một chữ số nhân với từng chữ số của số có hai chữ số theo thứ tự từ phải sang trái. Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 15 x 3 b) 26 x 4 c) 45 x 6 d) 23 x 5 e) 12 x 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh làm bài vào bảng - HS làm lần lượt từng phép tính vào con. bảng con. - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Bài 2: Điền số thích hợp vào dấu ba chấm: a) 2 x 3 = 8 b) 4 x 6 = 4 c) 58 x = 2 d) 37 x = 4 e) x 5 = 10 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào làm bài bảng nhóm. - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm - HS đính bài làm lên bảng. bạn. - GV hỏi vì sao lại điền được như vậy. - Đại diện các nhóm giải thích. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 26 x 3 = 78 58 x 4 = 232 37 x 2 = 74
- 24 x 6 = 144 42x 5 = 210 Bài 3: Tính nhanh: a) 26 x 2 + 26 x 4 b) 11 x 4 + 14 x 4 GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc, trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - Làm bài - Gọi học sinh lên sửa bài. - Sửa bài - Nhận xét, sửa bài. a) 26 x 2 + 26 x 4 = 26 x (2 + 4) = 26 x 6 = 156 b) 11 x 4 + 14 x 4 = 4 x (11 + 14) = 4 x 25 = 100 Bài 4: Mẹ nuôi một đàn gà có 36 con, nay mẹ mua thêm đàn ngan. Biết số ngan mẹ mới mua nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi đàn ngan mẹ mới mua có bao nhiêu con? Bài giải + Bài toán cho biết gì? Đàn ngan mẹ mua có số con là: + Bài toán hỏi gì? 36 x 4 = 144 (con) - Yêu cầu HS làm bài. Đáp số: 144 con - Gọi học sinh lên sửa bài. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Khối lớp 3 có 4 lớp, mỗi lớp có 34 học - HS trả lời. sinh. Hỏi khối lớp 3 có bao nhiêu học sinh? - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÝ KHI BỊ HẮC LÀO VÀ GHẺ NƯƠC

