Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2024 Lớp 3C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn để có câu phù hợp Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng - Đại diện 2 nhóm lên thực hiện ten và phát ra loa sắp xếp và đọc nội dung - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và truyền thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 trình bày: SGK và trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trong cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng - HS trả lời cá nhân; nghe ra đi ô nhưng nội dung chương trình lại khác nhau? - Ông bà thường xem chương trình thời sự... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Vì ở mỗi lứa tuổi thích xem chương trình khác nhau. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Đài phát thanh thường phát nhièu kênh phát - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 thanh khác nhau. Mỗi kênh phát thanh gồm nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi. 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 2. Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu. - Học sinh quan sát thực hiện yêu - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung cầu chương trình phát thanh có trong hình 3 - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 5C Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. - Lắp được mạch điện đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu hoạt động của mạch điện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận của đèn pin. + Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, quạt,...). + Phiếu học tập (ở Phụ lục). – HS: Bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cách tiến hành: – GV nêu tình huống: Các em hãy tưởng tượng - HS suy nghĩ và nêu cách giải quyết tình rằng chúng ta đang đi dã ngoại vào buổi tối huống: Sử dụng đèn pin để soi sáng và bất ngờ gặp sự cố mất điện. Bóng tối bao đường đi. trùm xung quanh và chúng ta không thể nhìn thấy gì. Các em sẽ sử dụng đồ vật gì để giúp soi sáng đường đi? – GV: Vậy đèn pin có cấu tạo như thế nào? Vì sao bóng đèn pin có thể phát sáng? – GV đặt vấn đề: Bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao đèn pin phát sáng? – GV giới thiệu bài. Ghi bảng. – HS nghe, ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới 1.An toàn sử dụng điện HĐ1: – GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông tin – Cá nhân HS đọc thông tin và thực hiện và thực hiện nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ:
- + Chỉ cực dương và cực âm trên pin. + Chỉ cực âm, cực dương của pin trên hình 1a. + Điền vào sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin (GV có thể tổ chức thành trò chơi ghép + HS ghép thẻ chữ tên bộ phận của đèn thẻ chữ với tên bộ phận của đèn pin vào sơ đồ pin vào sơ đồ cấu tạo bên trong của đèn câm cấu tạo bên trong của đèn pin). pin – Một số HS mô tả cấu tạo bên trong của đèn pin. – GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo của đèn pin sau khi đã hoàn thành sơ đồ. Lưu ý HS các mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch điện ở đèn pin. – GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo bên trong của một chiếc đèn pin (vật thật) và yêu – HS quan sát đèn pin và mô tả. cầu HS chỉ tên các bộ phận). Kết nối: Một mạch điện thắp sáng đơn giản cần có những bộ phận nào và hoạt động như thế nào? Dẫn dắt HS tìm hiểu ở hoạt động tiếp - Hs lắng nghe theo. HĐ 1: – GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm; yêu – HS làm việc theo nhóm: cầu HS: + Mạch điện thắp sáng đơn giản ở hình 3 gồm các bộ phận: pin, bóng đèn điện, công tắc (khoá K) và dây dẫn điện.
- + Quan sát mạch điện thắp sáng đơn giản ở + Ở mạch điện hình 3a, khoá K đóng. Ở hình 3 và cho biết mạch điện đó gồm có những mạch điện hình 3b, khoá K mở. bộ phận nào? + Chỉ ra điểm khác nhau của hai mạch điện + Hoạt động của mạch điện: Khi khoá K hình 3a và 3b. đóng, dòng điện từ cực dương của pin chạy trong dây dẫn điện qua bóng đèn, qua khoá K tới cực âm của pin, làm đèn phát sáng. Khi khoá K mở, dòng điện không qua được khoảng trống ở khoá K nên bóng đèn không sáng. + Chỉ trên hình 3a và 3b, mô tả cấu tạo, hoạt động của mạch điện thắp sáng. – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước - HS lắng nghe lớp. – GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo 3. Luyện tập 1. Vì sao ... – GV nêu yêu cầu: Trong mạch điện thắp – HS làm việc nhóm: sáng, khoá K (công tắc) có vai trò gì? + HS đóng/mở khoá K trong mạch điện và + Hướng dẫn HS sử dụng mạch điện ở hoạt quan sát hiện tượng (đèn sáng ở mạch điện động khám phá, quan sát bóng đèn khi hình 3a, đèn không sáng ở mạch điện hình đóng/mở khoá K để thấy điểm khác nhau 3b). của hai mạch điện hình 3a và 3b.
- + Vì sao đèn sáng ở mạch điện hình 3a, đèn + Khi khoá K đóng, bóng đèn phát sáng vì không sáng ở mạch điện hình 3b? mạch kín; khi khoá K mở, mạch điện có một khoảng trống là mạch điện hở, dòng – GV chốt: Khoá K (công tắc) là bộ phận điện không chạy qua nên đèn không sáng. trong mạch điện dùng để đóng hoặc ngắt dòng điện. Khi đóng, mở khoá K là ta thực – HS lắng nghe. hiện thao tác bật hoặc tắt thiết bị. Khoá K dùng để bật hoặc tắt thiết bị. 2. Vì sao ... – GV yêu cầu HS quan sát mạch điện ở hình 4, nêu hiện tượng và giải thích lí do đèn không sáng. – Cá nhân HS quan sát mạch điện ở hình 4 và nêu ý kiến: Trong mạch điện này, dù khoá K đã đóng nhưng một đầu dây điện không được nối với bóng đèn, tạo thành mạch hở nên đèn không sáng. – Làm thế nào để đèn sáng? – Cắm chốt điện vào lỗ cắm điện trên đế để mạch điện kín thì đèn sáng 4.Vận dụng trải nghiệm - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: về nhà tập lắp các mạch điện đơn giản như làm -Lắng nghe và thực hiện đèn pin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề trường học. - Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bài hát : Em yêu trường em, tranh ảnh về trường học. HS: SGK, tranh ảnh về trường học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên hoặc những nội - Thực hiện dung về chủ đề Trường học. + Kể những nội dung đã học trong chủ đề Trường học? + Hoạt động kết nối với cộng đồng, Truyền thống trường em, Giữ an - GV Nhận xét, tuyên dương. toàn và vệ sinh trường em. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Trưng bày tranh, ảnh về chủ đề trường học.
- - GV tổ chức cho HS thảo luận và trưng bày tranh ảnh - HS làm việc nhóm trưng bày các của nhóm mình theo nội dung đã chọn. tranh, ảnh của nhóm mình vào khu vực đã quy định. Hoạt động 2. Giới thiệu về tranh, ảnh đã chọn và nêu ý nghĩa về hoạt động đó. - GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm thảo luận giải thích vì nhóm mình trước lớp và giải thích vì sao nhóm lại chọn sao nhóm lại chọn những bức tranh những bức tranh đó. đó. Nói ý nghĩa của hoạt động và + Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm nghĩ khi tham gia cảm nghĩ khi tham gia hoạt động hoạt động này. này. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS trình bày. - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Theo dõi - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có tranh, ảnh đẹp, phong phú và giới thiệu hấp dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập và trả lời - HS tham gia chơi các câu hỏi: + Hãy nêu một số việc làm phù hợp của em để giữ gìn - Một vài HS nêu: vệ sinh và an toàn trường học.
- + Thường xuyên quét dọn trường, lớp. + Bỏ rác đúng nơi quy định. + Nhắc nhở các bạn thực hiện giữ gìn vệ sinh, an toàn trương học cùng mình. - Nhận xét bài học. ....... - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Thứ 3 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Lớp 4C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn để - Đại diện 2 nhóm lên thực hiện có câu phù hợp sắp xếp và đọc nội dung Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh - HS lắng nghe. ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và truyền thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 trình bày: SGK và trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trong cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng - HS trả lời cá nhân; nghe ra đi ô nhưng nội dung chương trình lại khác nhau? - Ông bà thường xem chương trình thời sự... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Vì ở mỗi lứa tuổi thích xem chương trình khác nhau. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đài phát thanh thường phát nhièu kênh phát - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 thanh khác nhau. Mỗi kênh phát thanh gồm nhiều chương trình phát thanh với nội dung đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi. 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 2. Thực hành tìm hiểu về tên và nội dung các chương trình phát thanh. (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát hình 3 nêu yêu cầu. - Học sinh quan sát thực hiện yêu - GV cho HS chia sẻ với bạn tên và nội dung cầu chương trình phát thanh có trong hình 3
- - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 4C Khoa học VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện đề năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và động bài học. trả lời câu hỏi + Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho sống của thực vật? các loài cây. Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ... + Động vật cần ánh sáng để di chuyển, + Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra sống của động vật? những nguy hiểm cần tránh, ... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con người 3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người - GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống - HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện con người. yêu cầu
- - GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu. nhận xét, bổ sung. - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương. + Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. + Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm. + Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. + Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước. - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con người. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. 3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt - HS quan sát, thảo luận nhóm theo yêu - YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình cầu 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết: + Ánh sáng có gây hại cho mắt không? + Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- - YC HS báo cáó kết quả thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. + Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn, không đứng gần để xem; hình 6b đội mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS lần lượt nêu theo hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương mình - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và - HS lắng nghe cách phòng tránh. - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
- + Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học. Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b: đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt. hình a đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu - GV nhận xét, tuyên dương HS. cúi sát vở gây hại cho mắt. - GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai trò của ánh sáng với đời sống con người. - HS quan sát, tìm hiểu thêm. - GV hỏi: + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? - HS trả lời:
- + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế cho mắt. Vì mắt phải làm việc quá mức nào? mới nhìn thấy chữ. + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở nơi sao? có đủ ánh sáng, sách để cách mắt từ 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. - VD: Không nên xem tivi liên tục trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có hại cho mắt. + Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương. + Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết. - Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK - HS lắng nghe - 2 HS đọc bài 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối
- với thực vậ,t động vật và con người mà chưa - HS lắng nghe, thực hiện ghi được ở cột K. - Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành báo cáo để chia sẻ với các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Lớp 5A Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động thảo luận, đề xuất các hoạt động mình có thể tham gia tổ chức trong chuỗi sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo. 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia sự kiện nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô.

