Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 22 trang Lý Đan 11/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO XÂY DỰNG “TỦ SÁCH LỚP HỌC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS hiểu được ý nghĩa việc quyên góp sách để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tủ sách lớp học, video, hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, sách , báo, truyện quyên góp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 5, TPT Đội) -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí - HS về lớp theo hàng. lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tủ sách lớp học 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Sách bút thân yêu ơi” – sáng tác Bùi Đình Thảo. - HS hát H: Bài hát thể hiên tình cảm của các bạn nhỏ
  2. như thế nào đối với sách bút của mình? -HS trả lời. - Dẫn vào bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức -Cho HS xem video quyên góp sách của trường. - Quan sát + GV chiếu đoạn video quyên góp sách của trường. H: Qua đoạn video vừa xem, em thấy các + Các bạn đang quyên góp sách ở bạn đang làm gì? Ở đâu? trường. H: Quyên góp sách để làm gì? + Cho các bạn gặp khó khăn H: Em đã từng quyên góp sách chưa? không có sách để đi học, *GV kết luận: Quyên góp sách cho các bạn + Nhiều hs trả lời. học sinh gặp khó khăn giúp các bạn nắm - Lắng nghe được các kiến thức trong mỗi quyển sách... 3. Thực hành quyên góp sách vào tủ sách lớp - GV yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị sách (đã - Đại diện nhóm trình bày số chuẩn bị trước). Đại diện nhóm trình bày số sách mang đi để quyên góp tủ sách sách mỗi thành viên tổ mang đi. của lớp. - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt. - Lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Nêu cảm nhận của em khi tham gia quyên góp sách, truyện, báo và tủ sách lớp? -HS chia sẻ ý kiến cá nhân. H: Em sẽ làm gì để góp phần lan tỏa hoạt động ý nghĩa này? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
  3. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ. - Phẩm chất trách nhiệm. .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  4. Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều - GV cho HS đọc bài trước lớp. em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu
  5. - Gọi HS trình bày trước lớp. vào phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo. từ đúng nhất. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS trình bày trước lớp. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và đọc cho bạn nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc văn bản của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS -HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào ô trống. (hai chấm , chấm than, hai chấm, phẩy ) - Các nhóm báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên PP để vận dụng sau bài học. - HS tham gia - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 4)
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thể hiện thái độ đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng. - Biết cách xử lý tình huống khi xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát: Tiếng thời gian, các bức tranh, hình ảnh minh họa. - HS : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật” - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bài hát Tiếng thời gian. hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và trả lời. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + giúp đỡ cụ qua đường ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm gì? ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác động như thế nào? ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? với gia đình cô. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới.
  7. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Xử lý tình huống - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo - GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng - 2 em đọc tình huống. thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công - HS thảo luận nhóm 4 và phân công đóng vai trong nhóm. đóng vai ( 5’) + TH 1: Em nói cho các bạn biết bác hàng xóm đang bị ốm, bác cần không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, sau đó em rủ các bạn ra chỗ khác chơi. + TH 2: Bác hàng xóm nhờ em trông giúp em bé là vì bác đnag rất cần sự giúp đỡ của em, lên em đã nhận lời giúp bác.. + TH 3: Em không làm theo vì việc bấm chuông để trêu đùa hàng xóm là việc làm không tốt, sẽ gây khó chịu, bực bội cho nhà hàng xóm. Đồng thời, em khuyên các bạn không nên chơi đùa như vậy. + TH 4: Em khuyên các bạn nên rủ hai chị em nhà hàng xóm chơi cùng vì đã là - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai hàng xóm thì cần đoàn kết, quan tâm,
  8. theo tình huống. chia sẻ cùng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. => Kết luận: Chúng ta không nên làm phiền khi hàng xóm cần nghỉ ngơi, cũng như không nghịch ngợm gây sự khó chịu, ảnh hưởng đến tình cảm của hàng - Đại diện một số nhóm lên đóng vai xóm, láng giềng. Đã là hàng xóm láng trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. giềng thì chúng ta phải đoàn kết, chia sẻ , quan tâm đến nhau, không chia rẽ, - HS lắng nghe. không kỳ thị hàng xóm láng giềng. 3. Vận dụng, trải nghiệm Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp khả năng - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng hàng ngày. - HS lắng nghe. ? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng, thì em sẽ hành động + HS chia sẻ ý kiến của mình. như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp SKG hoặc chiếu lên máy chiếu. -HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. + Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ hàng H: Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ xóm láng giềng. điều gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: com pa, ê ke, giấy màu, thước kẻ - Học sinh: vở, com pa, ê ke, giấy màu, thước kẻ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông vuông của e ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê
  10. ke rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông - HS lắng nghe và chọn. + Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - HS thực hành và nêu các hình - Cho học sinh làm bảng con, vở mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm, cá phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các nhân hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. + Thực hiện vẽ theo ý của mình tự cách gợi ý của GV và hình vẽ. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính
  11. 4cm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Đặt êke lên cạnh đường tròn nhau. vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục vẽ thêm 1 hai nhiều b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được hình nữa - GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ + Tô màu vào hình theo ý cá hình bị che khuyết như hình 2 nhân + Trao đổi vở quan sát nhận xét. . Hình 1 Hình 2 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình diềm gấu váy áo, các hình đục nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm quanh mình sứ, tranh ảnh... + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ GIA ĐÌNH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn giới thiệu về gia đình em. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chụp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn Bài tập : Viết đoạn văn giới thiệu về gia đình em. . - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên cầu. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. Gia đình là tổ ấm của em. Gia đình em có ba người, gồm bố mẹ, em gái và em. Bố mẹ em là công nhân làm việc tại công ty may quân đội. Mặc dù bận việc ở nhà máy nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 3, trường tiểu học Xuân Viên. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em yêu gia đình của mình và em mong rằng gia đình mình luôn mạnh khỏe, vui vẻ và hạnh phúc. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện. chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC CỦA EM ( Tích hợp Stem )
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện. - Biết giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm, video. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Lớp chúng ta - HS lắng nghe. đoàn kết để khởi động bài học. + Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự - HS chia nhóm và bốc thăm đoàn kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay nhau nhân vật, thảo luận để miêu tả đu đưa ... theo nhạc. nhân vật theo các gợi ý. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường - Đại diện nhóm trình bày. của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của
  14. chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình (làm việc cá nhân) - GV mời HS đứng từ giữa sân trường hướng lên - HS quan sát và tìm vị trí lớp lớp của mình, nhận xét về khung cảnh chung của mình. trường, lớp. GV hỏi: Các em có nhận ra ngay lớp mình từ xa không? Vì sao? -HS trả lời - GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến gần lớp học và quan sát lớp gần hơn. GV hỏi: -HS di chuyển và lần lượt trả lời + Các em nhìn thấy những gì? + Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác những lớp khác không? + Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác biệt so với lớp khác không? - GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và ngắm lớp kĩ hơn, đưa ra NX. + GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng tượng ngay ra chi tiết nào, góc nào của lớp? - HS thực hiện theo yêu cầu của + Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: GV XANH (có cây xanh, thân thiện với môi trường) – -HS trả lời: SẠCH (sạch, gọn, ngăn nắp) – ĐẸP (được trang trí bắt mắt) -HS nhận xét lớp + Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt được tiêu chí ấy thì đưa ngón tay cái ra phía trước, ai không đồng ý thì không đưa tay. - GV nhận xét chung - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt được toàn -HS bày tỏ thái độ bộ những tiêu chí trên, chúng ta có thể cùng nhau
  15. chăm chút cho lớp xanh, sạch, đẹp hơn. Chúng ta - HS nghe sẽ suy nghĩ và đưa ra ý tưởng nhé! 3. Luyện tập: ( Tích hợp Stem) Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp dựa cầu bài và tiến hành thảo luận. trên ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy chung các về ý tưởng của nhóm qua sản ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện 1 ý tưởng vào phẩm. tiết SHL. + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. - HS sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Mỗi HS có thể góp sức để xây dựng lớp học của mình thêm đẹp 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân trao đổi với người thân về ý và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tưởng trang trí lớp học của mình, nhờ người thân gợi ý thêm VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, trồng cây trong chậu... - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Tìm được các từ ngữ phù hợp với phần chú thích trong từng ô chữ . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất chăm chỉ. - Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS đặt câu và nêu trước lớp. + HS bình chọn câu hay. - Nhận xét.
  17. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Trò chơi Tìm điểm đến của các - HS đọc yêu cầu của bài bạn nhỏ trong các bài học - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe. + Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ - HS thi giữa các tổ. trong các bài tập đọc. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e) Hoạt động 2. Trong các bài đọc trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - HS đọc yêu cầu của bài kiến cá nhân trong bài đọc. - Nhóm đôi trao đổi. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn. - HS đọc yêu cầu của bài Hoạt động 3. Giải ô chữ - Nhóm đôi trao đổi. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS lắng nghe. - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - HS bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết - HS đọc yêu cầu của bài quả nhanh và đúng nhất. - HS đọc 10 câu hỏi - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung Hoạt động 4. Mỗi câu trong mẩu chuyện
  18. dưới đây thuộc kiểu câu nào? - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc toàn bộ câu chuyện. + Đọc lại từng câu. + Thảo luận nhóm 4 để tìm đáp án đúng cho Các nhóm thực hiện. từng câu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng- trải nghiệm - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện, môt -HS thực hiện. bạn đọc câu kể thì bạn khác phải chuyển thành câu cảm. -HS lắng nghe. -GV tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG - KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: hình ảnh minh họa, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Kể tên các hình có dạng khối hộp mình đã + Học sinh thực hiện quan sát và sưu tầm được, dự đoán đặc điểm của hình mình nhận biết được những gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, + Nêu ý kiến theo cá nhân học khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả sinh: bể cá, viên xúc xắc cá mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập hình chữ nhật hoặc hình phương.” vuông... - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành chỉ và nêu mặt, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết đỉnh, cạnh của khối lập phương, - Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ hình đồ dùng học tập dùng - HS lần lượt thực hiện nêu theo
  20. nhóm 3,4 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp - HS làm việc theo nhóm đôi , cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo hình vẽ -GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc lại * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 3. Luyện tập Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) HS lắng nghe. HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: a.Có mấy cạnh tô màu xanh? b/ Chọn câu trả lời đúng: Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng Học sinh quan sát hình vẽ, đọc