Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHONG TRÀO XÂY DỰNG “TỦ SÁCH LỚP HỌC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS năm được quyên góp sách giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Phẩm chất , năng lực. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: 2 tiết mục văn nghệ về chủ đề sách .Video.Câu hỏi. - Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ ( 15- 17 phút) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video quyên góp sách của trường. - GV chiếu đoạn video quyên góp sách của - Quan sát trường. - GV hỏi: Qua đoạn video vừa xem, em thấy các bạn + Các bạn đang quyên góp sách ở đang làm gì? Ở đâu? trường. + Quyên góp sách để làm gì? + Cho các bạn gặp khó khăn không có sách để đi học, + Em đã từng quyên góp sách chưa? + Nhiều hs trả lời. *GV kết luận: Quyên góp sách cho các bạn - Lắng nghe học sinh gặp khó khăn giúp các bạn nắm được các kiến thức trong mỗi quyển sách... *HĐ 2: Quyên góp sách trong lớp
- - GV yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị sách (đã chuẩn - Đại diện nhóm trình bày số sách bị trước). Đại diện nhóm trình bày số sách mỗi mang đi để quyên góp tủ sách của lớp. thành viên tổ mang đi. - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiêu cho bài tập 3. - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến trường? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
- Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? kết quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu - Gọi HS trình bày trước lớp. vào phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo. từ đúng nhất. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài. tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và - HS trình bày trước lớp. đọc cho bạn nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô - HS đọc yêu cầu của bài. vuông - HS đọc văn bản của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS -HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào ô trống.
- - Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm , chấm than, hai chấm, - GV nhận xét, tuyên dương. phẩy ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:E ke, com pa, thước. + Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2. + Màu vẽ để tô màu trang trí. + Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông. + Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. + Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông vuông của e ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông - HS lắng nghe và chọn.
- + Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - HS thực hành và nêu các hình - Cho học sinh làm bảng con, vở mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? - HS làm việc theo nhóm, cá - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu nhân học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu bị trượt ra + Thực hiện vẽ theo ý của mình ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. tự cách gợi ý của GV và hình vẽ. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm + Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, tiếp tục - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. vẽ thêm 1 hai nhiều hình nữa b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được + Tô màu vào hình theo ý cá - GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ nhân hình bị che khuyết như hình 2 + Trao đổi vở quan sát nhận xét. - HS nhận xét lẫn nhau. . Hình 1 Hình 2 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình nhìn diềm gấu váy áo, các hình đục thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung quanh trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm mình sứ, tranh ảnh... + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
- Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bảng phụ - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp. đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến của - HS đọc yêu cầu của bài các bạn nhỏ trong các bài học. - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe. + Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong - HS thi giữa các tổ. các bài tập đọc.
- - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e) Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn. 3. Vận dụng- trải nghiệm GV yêu cầu HS nêu các trải nghiệm của mình -HS thực hiện. yêu thích. -GV tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆ VỀ GIA ĐÌNH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn giới thiệu về gia đình em. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết yêu cái riêng biệt của mỗi người trong gia đình qua cách lựa chọn từ ngữ thể hiện cảm xúc riêng. - Năng lực giao tiếp: Thể hiện cảm xúc đó hằng ngày qua việc làm và lời nói thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện sự tôn trọng, lịch sự dành cho người đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn Bài tập : Viết đoạn văn giới thiệu về gia đình em. . - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong cầu. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. Gia đình là tổ ấm của em. Gia đình em có ba người, gồm bố mẹ, em gái và em. Bố mẹ em là công nhân làm việc tại công ty may quân đội. Mặc dù bận việc ở nhà máy nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 3, trường tiểu học Xuân Viên. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em yêu gia đình của mình và em mong rằng gia đình mình luôn mạnh khỏe, vui vẻ và hạnh phúc. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ____________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được các từ ngữ phù hợp với phần chú thích trong từng ô chữ . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành các bài tập 3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tìm câu trả lời ở bài tập 3 dựa vào phần gợi ý. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài 3,4. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập. - SGK .
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động và + HS đặt câu và nêu trước lớp. đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Giải ô chữ - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - Nhóm đôi trao đổi. - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết - HS bình chọn. quả nhanh và đúng nhất. - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 10 câu hỏi - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung 2.2. Hoạt động 2: Mỗi câu trong mẩu chuyện- dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - HS đọc toàn bộ câu chuyện. + Đọc lại từng câu. + Thảo luận nhóm 4 để tìm đáp án đúng cho từng- Các nhóm thực hiện. câu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, góp ý
- 3. Vận dụng- trải nghiệm. - Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về ngôi trường của mình hoặc một ngôi trường mơ ước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự học: Biết nói về ngôi trường của em hoặc ngôi trường mà em m ước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn văn về một người trong trường mà em yêu quý theo cách hiểu của bản thân. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ nội dung của bài tập 1,2 trước lớp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu ngôi trường thân thương của mình. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu qúy các thành viên trong trường học. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ảnh về ngôi trường. - SGK . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện ” để đặt câu kể, câu hỏi, câu cảm nối tiếp nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói về ngôi trường của em - HS đọc yêu cầu và nội dung bài hoặc ngôi trường mà em mơ ước. tập. - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 với nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Đọc lại từng câu hỏi gợi ý + Cá nhân chia sẻ ý kiến. - GV quan sát các nhóm. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một người - 1 HS đọc toàn bài. trong trường mà em yêu quý. - GV hướng dẫn HS viết theo gợi ý: + Em viết về ai? - HS đọc yêu cầu và nội dung bài + Người đó như thế nào? tập. + Vì sao em yêu quý người đó? - Vài HS đọc lại gợi ý. - GV quan sát và giúp đỡ - HS nêu trước lớp. - GV chấm và chữa bài cho HS - HS chỉnh sửa, bổ sung câu, ý - GV nhận xét, tuyên dương cho bạn. Cô Thu là đầu bếp của trường em. Năm nay, cô ba - HS làm vào vở. mươi tám tuổi. Cô rất vui tính và dễ gần. Hằng ngày, cô và các đầu bếp khác sẽ nấu ăn cho học sinh. Các món ăn đều được nấu theo thực đơn. Bởi vậy, mỗi bữa cơm ở trường đều rất ngon miệng đủ dinh dưỡng. Em rất yêu quý và biết ơn cô Thu. Thỉnh thoảng, em lại gặp cô ở nhà bếp. Em sẽ trực tiếp nói với cô lời cảm ơn. Em mong rằng cô sẽ luôn khỏe mạnh. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). BUỔI CHIỀU Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG - KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, k hối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:
- - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Phiếu học tập tổ chức một số hoạt động theo nhóm. HS: SGK, bộ đồ dùng toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Kể tên các hình có dạng khối hộp mình đã quan + Học sinh thực hiện sát và sưu tầm được, dự đoán đặc điểm của hình mình nhận biết được những gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như hình + Nêu ý kiến theo cá nhân học vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, khối sinh: bể cá, viên xúc xắc cá lập phương có đinh và cạnh và còn có cả mặt ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là hình nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và chữ nhật hoặc hình vuông... cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành chỉ và nêu mặt, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết đỉnh, cạnh của khối lập phương, - Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ hình đồ dùng học tập dùng - HS lần lượt thực hiện nêu theo nhóm 3,4 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS làm việc theo nhóm đôi , cá đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo hình vẽ -GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện s ố lại lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ
- ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh HS lắng nghe. Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 3. Luyện tập Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) Học sinh quan sát hình vẽ, đọc HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: a.Có mấy cạnh tô màu xanh? + Có 3 cạnh tô màu xanh b/ Chọn câu trả lời đúng: + Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp có Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của dạng hình chữ nhật khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình chữ nhật - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, thảo luận cách tính theo bàn -Đếm số hoa 24 bông -Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. bông tính : 8x 3= 24 bông - GV Nhận xét, tuyên dương. - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu .Bài 2: chấm hỏi -Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để học sinh quan sát nà đưa ra cách tính Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính và điền số vào dấu hỏi 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước + Bài toán: thùng giấy đựng gói đồ... Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
- + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình. + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kĩ nănng - Nắm được cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và giải được các bài toán có liên quan. 2. Năng lực , phẩm chất. - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. -Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút): - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện: - HS chơi hào hứng Nêu kết quả của phép nhân trong bảng cửu chương. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập, thực hành : - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nêu: nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có hai chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số, thẳng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất. Bước 2: Thực hiện lấy số có một chữ số nhân với từng chữ số của số có hai chữ số theo thứ tự từ phải sang trái. Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 15 x 3
- b) 26 x 4 c) 45 x 6 d) 23 x 5 e) 12 x 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh làm bài vào bảng - HS làm lần lượt từng phép tính vào con. bảng con. - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Bài 2: Điền số thích hợp vào dấu ba chấm: a) 2 x 3 = 8 b) 4 x 6 = 4 c) 58 x = 2 d) 37 x = 4 e) x 5 = 10 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào làm bài bảng nhóm. - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm - HS đính bài làm lên bảng. bạn. - GV hỏi vì sao lại điền được như vậy. - Đại diện các nhóm giải thích. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 26 x 3 = 78 58 x 4 = 232 37 x 2 = 74 24 x 6 = 144 42x 5 = 210 Bài 3: Tính nhanh: a) 26 x 2 + 26 x 4 b) 11 x 4 + 14 x 4 GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc, trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - Làm bài - Gọi học sinh lên sửa bài. - Sửa bài - Nhận xét, sửa bài. a) 26 x 2 + 26 x 4 = 26 x (2 + 4) = 26 x 6 = 156 b) 11 x 4 + 14 x 4 = 4 x (11 + 14) = 4 x 25 = 100 Bài 4: Mẹ nuôi một đàn gà có 36 con, nay mẹ mua thêm đàn ngan. Biết số ngan mẹ mới mua nhiều gấp 4 lần số gà. Hỏi đàn ngan mẹ mới mua có bao nhiêu con? Bài giải + Bài toán cho biết gì? Đàn ngan mẹ mua có số con là: + Bài toán hỏi gì? 36 x 4 = 144 (con) - Yêu cầu HS làm bài. Đáp số: 144 con - Gọi học sinh lên sửa bài. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút):
- - Khối lớp 3 có 4 lớp, mỗi lớp có 34 học sinh. - HS trả lời. Hỏi khối lớp 3 có bao nhiêu học sinh? - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TAY .TRÒ CHƠI: “ĐUA Ô TÔ” I.YÊU CẦU, CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỉ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “ Chui qua 2-3’ hầm ” - HS nghe và quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác vươn thở GV nhắc lại kỹ thuật - HS tiếp tục quan sát động tác - GV cho 1 tổ lên thực - Động tác vươn thở. hiện động tác vươn thở và động tác tay. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Học: Động tác tay.
- -Luyện tập - GV hô - HS tập theo Tập đồng loạt GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. 2 lần cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho 2 lần HS GV - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS nhau sửa động tác sai thi đua giữa các tổ. 4 lần - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên trình diễn 1 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi cho - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Đua ô tô”. HS. hàng dọc - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống hông 5 lần - Bài tập PT thể lực: 2 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng:
- III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. tranh trong sách trả lời - Thả lỏng cơ toàn câu hỏi BT? - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá -ĐH kết thúc chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 Công nghệ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn - Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để - HS tham gia chơi khởi động khởi động bài học. - Đại diện 2 nhóm lên thực hiện sắp GV nêu: Sắp xếp từ phù hợp vào phiếu cho sẵn xếp và đọc nội dung để có câu phù hợp - HS lắng nghe. Cho các từ: đài phát thanh, máy thu thanh ................... là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. .................. là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình phát thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc thông tin về một số kênh - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và truyền thanh, chương trình phát thanh ở hình 3 trình bày: SGK và trả lời các câu hỏi: Cho biết tên chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh - GV HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Ông bà em thu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nghe chương trình phát thanh nào? Tại sao - HS trả lời cá nhân; trong cùng một thời điểm ông bà, bố mẹ cùng

