Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 38 trang Lý Đan 14/01/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *HSKT: lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
  2. *Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video người tiêu dùng thông minh. - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy + Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia đang làm gì? đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất - Lắng nghe *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. - Thảo luận cả tổ, phân công đóng - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. vai. - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - HS trình bày nhất.
  3. 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số từ mói về thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
  5. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. - HS quan sát, bổ sung. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. + Tìm những điểm khác biệt - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. Gv chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm - Các nhóm làm việc theo yêu trong câu B bổ sung điều gì?: cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc - Hs khác nhận xét. của người nói cho câu nói.
  6. Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Một HS đọc to yêu cầu và các câu cần chuyển và câu mẫu. - GV hướng dẫn mẫu. + HS phân tích câu mẫu, rút ra - Mời đại diện các nhóm trình bày. cách chuyển. - Mời nhóm khác nhận xét. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - GV nhận xét, chốt ý, chuyển và trao đổi trong nhóm. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - Đại diện nhóm trình bày. - HS ghi vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được góc vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. - Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2 tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật 2 cạnh chiều dài có độ dài dài hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng
  8. + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và cạnh góc vuông của ê ke hình chữ nhật như thế nào - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu - 1 HS nêu miệng bài 1. - HS lần lượt lấy dụng cụ cần - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thiết(ê ke, thước ke, compa) và a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thảo luận nhóm nêu các bước thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên - GV nhận xét, tuyên dương. tên đỉnh, tên cạnh b. Vẽ đường tròn tâm I - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm bàn. phiếu học tập nhóm. + Mở com pa, đặt đầu nhọn com - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn pa làm tâm giữ chạt để com pa nhau. không di chuyển.
  9. + Quay com pa tạo thành hình tròn và đặt tên tâm I. - HS làm vào vở. Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ? - HS thực hành theo hình vẽ để - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ gấp được ê ke bằng giấy. dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, vừa gấp đã vuông góc chưa đo kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận + Nêu kết quả kiểm tra dụng khi nào? + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy vào những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của vuông của hình vẽ. hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc các vật dụng có góc vuông xung vuôg từ ê ke giấy quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , vở, sách.... - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng.
  10. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để tìm các thức đã học vào thực tiễn. góc vuông với các đồ vật có xung quanh mình + Về tìm và kiểm tra ác đồ dùng trong gia + HS thực hiện đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết viết 1-2 câu thông báo đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS lên giới thiệu bản thân. + Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  12. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Luyện viết thông báo. a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 . + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
  13. Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi lội) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thông báo vào vở. - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên - Các nhóm làm việc theo yêu trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. cầu. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh.
  14. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. + Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. + Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả các PT trong trò chơi)
  15. - Trò chơi: “Xác định đúng, xác định nhanh”: Điểm ở giữa, trung điểm củađoạn thẳng AB, PQ đã chia ô sẵn. + M là điểm ở giữa của đoạn thẳng AB, là trung điểm của AB. + O là điểm ở giữa của PQ. - YC: Các em không dùng thước hãy xác định trung điểm của hai đoạn thẳng.Ai nhanh người đó sẽ thắng cuộc. - Tổng kết - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 47 Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 47 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Cá nhân trình bày kết quả lần lượt câu a, b - HS trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố cách vẽ và xác định bán kính, đường kính.
  16. Bài 2: Vẽ đường tròn tâm I. Sau đó vẽ bán - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. kính IM và đường kính AB. - HS trình bày bài tập => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định tâm, bán kính, đường kính. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm + Đếm xem có bao nhiêu đoạn là bán + Để tính được chú ong bay bao nhiêu cm em kính hình tròn dài 9 cm. làm thế nào? + Lấy 9 cm nhân với số đoạn2 đoạn bằng 18 cm - HS trình bày trước lớp. - HS có cách làm khác trình bày trước => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định lớp. tâm, bán kính, đường kính. Cách tính độ dài của đường gấp khúc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Giờhọc hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết được câu cảm; Viết được kể thành câu cảm theo mẫu + Viết được các câu nêu cảm xúc trong các tình huống 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS Viết một thông báo - HS nghe, viết bài ra vở luyện của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc viết. thi cấp trường - HS đọc bài. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS nhận xét.
  18. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nêu và giải thích. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - Lắng nghe, sửa lại. bạn? Vì sao? - Học sinh làm việc cá nhân + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - HS theo dõi. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3, 4, 5, 6/35 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/35 - Gọi Hs thảo luận nhóm đôi và trao đổi - HS làm việc nhóm đôi - Gọi các nhóm báo cáo - Đại diện 1-2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: ....
  19. * Bài 4/35: Từ in đậm trong các câu nói trên ở bài 3 bổ sung điều gì cho câu - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS chọn đáp án đúng - GV gọi 1-2 HS chưa bài. ĐA: a. Cảm xúc của người nói GV nhắc lại tác dụng của câu cảm * Bài 5/35: Chuyển các câu dưới đây thành câu cảm - HS làm vở nháp và chữa bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài a, Bạn ấy đọc nhiều sách quá ! - Yêu cầu HS đọc các câu b, Thư viện trường mình rộng quá! - GV nhận xét, tuyên dương c,Thư viện đóng cửa muộn thê! GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành - HS nhận xét câu cảm Bài 6: Viết câu cảm với các tình huống sau - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS trao đổi trong nhóm đôi từng tình huống - Hs nêu. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn đã viết được câu cảm GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô - 4,5 HS chia sẻ. thấy các em đã biết viết các câu cảm thể - HS lắng nghe hiện cảm xúc trong các tình huống cụ thể 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu tấc dụng của câu cảm, cách - HS chia sẻ. chuyển câu kể thành câu cảm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học.
  20. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.