Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 34 trang Lý Đan 11/03/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 8 Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Hoc sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu thanh khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh
  2. - GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho - Quan sát HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, yêu cầu của giáo viên. điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số - HS lắng nghe luật chơi. (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương trình phát thanh) - Học sinh tham gia chơi: + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt BÀI 6. ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI (TIẾP). ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
  3. - Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu đọc sách - Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát Khăn quàng thắm mãi vai - HS nghe, hát. em. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS đọc khổ 2,3,4. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp.
  4. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - Một số HS thi đọc thuộc lòng lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Đọc mở rộng Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc -HS đọc yêu cầu các đồ vật khác ở trường. -HS làm việc cá nhân: đọc mở - GV cho HS đọc yêu cầu bài. rộng và viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn (đọc và ghi chép các - Hướng dẫn các em tìm câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường vào phiếu đọc sách) - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng nhau giải đố hoặc đố nhau Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách. - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (trang 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, một số vật có dang hình vuông, hình chữ nhật - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -HS nêu -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có hình -HS quan sát tranh chữ nhật và hình vuông.
  6. - HS trả lời - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông - HS nêu kết quả: không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có - HS nhắc lại độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 3. Thực hành:
  7. Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu yêu cầu - HS làm miệng. - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS đo - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân. GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - Kết quả: nêu yêu cầu + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. - Lớp – GV nhận xét. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều rông là 2 cm. - HS nêu yêu cầu
  8. - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn D). 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết số hình chữ nhật, hình vuông. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? +Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của các cạnh như thế nào? HÌnh vuông có + HS trả lời đặc điểm gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  9. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ từ, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2)
  10. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, - HS quan sát, bổ sung. phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. + Tìm những điểm khác biệt - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. Gv chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  11. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm trong câu B bổ sung điều gì?: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc cầu. của người nói cho câu nói. Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn mẫu. - Hs khác nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt ý, + Một HS đọc to yêu cầu và các -GV cho HS ghi vào vở bài tập. câu cần chuyển và câu mẫu. + HS phân tích câu mẫu, rút ra cách chuyển. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách chuyển và trao đổi trong nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS ghi vở. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo.
  12. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ. TRÒ CHƠI” ĐUA Ô TÔ” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -NL chăm sóc SK -NL vận động cơ bản - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
  13. hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ” - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: 16-18’ sát tranh - Kiến thức.  Cho HS quan sát tranh  - Học động tác  vươn thở - HS quan sát GV - Động tác vươn thở. GV làm mẫu động làm mẫu tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS tiếp tục quan sát Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  14. -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân 4 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đua ô tô”. - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn cách hình hàng dọc chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 3-5’ thức cho HS.   - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại 2 lần chỗ hai tay chống - Vận dụng hông 5 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (Trang 60)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, 6 que tính - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh
  16. của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + Bằng độ dài cạnh AD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? + 13 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường +20 dm ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quya về nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - GV cho HS nêu yêu cầu -HS Khá giỏi trả lời - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - HS lắng nghe hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - Câu b) : - HS nêu yêu cầu + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? - HS trả lời + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài - CD = 2 km đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đường gấp khúc CMND Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai + 2 km nhanh nhất” - GV cho HS đọc đề toán - HS làm vào phiếu. -GV cho HS thực hiện trên que tính - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu - HS chơi - Kết quả: 3. Vận dụng – trải nghiệm
  17. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ thức đã học vào thực tiễn. bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? HS trả lời Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (Tiết 1, trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành vẽ góc vuông - Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thước kẻ, giấy màu có ô, ê ke, compa.
  18. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật 2 cạnh chiều dài có độ dài dài hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 hình chữ nhật như thế nào cạnh góc vuông của ê ke - GV nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài 1. - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. - 1 HS nêu miệng a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC - HS lần lượt lấy dụng cụ cần GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc thiết(ê ke, thước ke, compa) và vuông theo các hướng khác nhau thảo luận nhóm nêu các bước thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, vào vở - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke.
  19. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên - GV nhận xét, tuyên dương. tên đỉnh, tên cạnh b. Vẽ đường tròn tâm I - HS làm việc theo nhóm bàn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + Mở com pa, đặt đầu nhọn com phiếu học tập nhóm. pa làm tâm giữ chạt để com pa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn không di chuyển. nhau. + Quay com pa tạo thành hình tròn và đặt tên tâm I. Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke - HS làm vào vở. giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ? - HS thực hành theo hình vẽ để gấp được ê ke bằng giấy. - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy đo kiểm tra vừa gấp đã vuông góc chưa + Nêu kết quả kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận dụng khi nào? + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy vào những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc vuông của hình vẽ. - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra các vật dụng có góc vuông xung
  20. -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , vuôg từ ê ke giấy vở, sách.... - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm - HS làm việc cá nhân. dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - HS đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để tìm các thức đã học vào thực tiễn. góc vuông với các đồ vật có xung quanh mình + Về tìm và kiểm tra ác đồ dùng trong gia + HS thực hiện đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)