Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023 Toán HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có -HS quan sát tranh hình chữ nhật và hình vuông.
- - HS trả lời - HS nêu kết quả: - HS nhắc lại - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: - HS nhắc lại + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm miệng. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY
- - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm việc cá nhân. - Kết quả: + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật - GV cho HS đo MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. rông là 2 cm. Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: nêu yêu cầu Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn D). - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết số hình chữ nhật, hình vuông. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? +Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của + HS trả lời các cạnh như thế nào? HÌnh vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm - các nhóm quan sát, thảo luận. 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường
- - GV - HS nhận xét ý kiến của bạn. cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. các - Học sinh lắng nghe nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát - các nhóm sinh hoạt và làm hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng việc theo yêu cầu. trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b)
- a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù cầu. hợp dán lên các ô trống trên bảng. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: b.Gợi ý trả lời: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến - GV nhận xét, tuyên dương. + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe và trả lời câu - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và hỏi. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ- PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - Chú ý lắng nghe - GV chiếu tranh minh họa - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu
- nhân đã bị bỏ quên. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu - GV mời HS đóng vai Đôi Tất chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng - GV khen ngợi HS và kết luận thấy mặc lại lần nào. Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các - HS nhận xét ý kiến của bạn. vật dụng , đồ dùng của mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS thực hiện nội dung 3.Hoạt động luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - HS chia sẻ + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình + Bỏ đi và ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Cho, tặng + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Tái chế, làm thành món đồ dụng một số đồ vật cũ của em. khác + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Sửa chữa để dùng lại chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Bán đi + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị - Các nhóm nhận xét. hỏng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu (Làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Đại diện các nhóm giới thiệu về cách chia tay đồ vật cũ. - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời - HS chia sẻ chia tay với một món đồ của mình. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - Các nhóm nhận xét. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng viêt ĐỌC : NGÀY EM VÀO ĐỘI ĐỌC MỞ RỘNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện phát hiện ra một căn phòng mới ra điều gì tuyệt vời? đã biến thành thư viện. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu - GV Nhận xét, tuyên dương. trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được sách của mình đến thu viện, có những điều gì? thể đọc bất kì quyển nào. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: HS trao đổi ý kiến. + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ Ý kiến dự kiến b sau: Màu khăn đỏ dắt em Câu 2: Những câu thơ Chi tiết Bước qua thời thơ dại. nào cho thấy chiếc khăn quàng a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn gắn bó thân thương với nguời b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. đội viên là: c. Nêu ý kiến khác của em. Màu khăn tuổi thiếu niên Giáo viên nhận xét. Suốt đời tươi thăm mãi + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng Như lời ru vời vợi gắn bó thân thương với nguời đội viên? Chẳng bao giờ cách xa. Giáo viên nhận xét. Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. + Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, Câu 3: Những hình ảnh thơ mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào? diễn tả niềm vui, mơ ước của người đội viên. Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... Câu 4: -Người em cảm nhận được niềm + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều vui, niềm xúc động của chị khi gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối?
- GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. - em mình được kết nạp vào Đội. GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải Chị muốn nói với em rằng: Em nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4 rất giống chị ở những năm trước khi trở thành đội viên. Em đang bước đi trên con đường chị đã đi qua, trong lòng em đang có những khao khát của người đội viên như chị trước đây. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm - HS chọn đọc việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS đọc khổ 2,3,4. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu ĐỌC MỞ RỘNG -HS làm việc cá nhân: đọc mở Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập rộng và viết phiếu đọc sách theo hoặc các đồ vật khác ở trường. hướng dẫn (đọc và ghi chép các - GV cho HS đọc yêu cầu bài. câu đố về đồ dùng học tập hoặc - Hướng dẫn các em tìm những đồ vật khác ở trường vào phiếu đọc sách) - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng nhau giải đố hoặc đố nhau Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách. - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: -Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Năng lực, phẩm chất: Năng lực: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Phẩm chất: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHƯC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Mèo đuổi
- chuột II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác đứng - GV nhắc lại - HS nghe và quan lại . cách thực hiện sát GV và phân tích kĩ thuật động tác - GV cho 1 tổ thực hiện động tác đứng lại. HS tiếp tục quan sát -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. 1 lần - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Chạy chơi, hướng dẫn cách theo hình tam chơi, tổ chức chơi trò giác”. chơi cho HS. - Nhận xét tuyên 3-5’ dương và sử phạt người phạm luật HS chạy kết hợp đi 2 lần - Cho HS chạy XP lại hít thở - Bài tập PT thể lực: cao 15m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi . III.Kết thúc - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’
- - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của ĐH kết thúc hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2023 GV đặc thù dạy Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP – Trang 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng. - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét + 13 dm ? +20 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi qua về nhà -HS Khá giỏi trả lời mình và tính độ dài đường đi đó không? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS trả lời - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh - CD = 2 km của hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường + Đường gấp khúc CMND CD. + 2 km - Câu b) : + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? - HS làm vào phiếu.
- + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài - HS lắng nghe đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai - HS chơi nhanh nhất” - Kết quả: - GV cho HS đọc đề toán -GV cho HS thực hiện trên que tính - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia. chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc HS trả lời vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo :TUẦN 9 - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng - HS trả lời gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) đánh giá kết quả hoạt động trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp.( Sinh hoạt 15 phút - HS thảo luận nhóm 2: nhận đầu giờ theo nội dung, sinh hoạt tập thể ). xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập.( Học ở lớp, ở nhà, thái độ học tuần. tập trong các giờ học ) - Một số nhóm nhận xét, bổ + Kết quả hoạt động các phong trào.( Các hoạt sung. động của đội, lơp...) - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Các nhóm đề xuất khen thưởng, tổ , cá nhân. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung.

