Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

docx 47 trang Lý Đan 27/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Mỹ Linh

  1. Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Lớp 3C Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu thanh khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh - GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho - Quan sát HS quan sát và lên bảng chỉ.
  2. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, yêu cầu của giáo viên. điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số - HS lắng nghe luật chơi. (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương - Học sinh tham gia chơi: trình phát thanh) + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 5C Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kiến thức – Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. – Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu cách sử dụng các nguồn năng lượng điện.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: + Video “Ổ điện tức giận” + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn. – HS: + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện. + Hoàn thành phiếu giao việc theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. - HS xem video, quan sát hành Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các động của bạn Bo và trả lời: Bạn Bo em hãy quan sát hành động của bạn Bo và cho rút sạc ipad khi tay còn đang ướt biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn Bo bị nên bạn Bo đã bị điện giật. điện giật nhé. – GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế nào để an toàn và tiết kiệm? – GV dẫn dắt vào bài mới – HS nghe, ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá 1. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN HĐ1: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 – Các nhóm làm việc: Cá nhân HS + Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các ghi việc sử dụng điện trong cuộc nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế sống hằng ngày vào mỗi góc khăn nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống trải bàn, phần giữa khăn trải bàn hằng ngày. ghi nội dung kết luận chung của + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách nhóm. tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của nhóm.
  4. – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước – Đại diện nhóm trình bày, các lớp. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và – GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết bổ sung. luận: Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, – HS lắng nghe và ghi nhớ. đun nấu thức ăn, chạy các máy móc như: xe đạp điện, quạt máy, máy điều hoà, máy sưởi,... – GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo: Điện được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Vậy điện được lấy từ đâu? – GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh minh hoạ – HS thảo luận theo nhóm bàn: kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh (hình 1 quan sát kết hợp đọc chú thích ở SGK), cho biết điện được truyền từ nhà máy mỗi hình ảnh minh hoạ để mô tả sự điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ quan, truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi trường học, như thế nào. tiêu thụ. – GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp – Đại diện HS chỉ trên sơ đồ truyền tải điện năng kết hợp mô tả sự – GV khen ngợi HS và kết luận: Điện được truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi truyền từ nhà máy điện qua trạm biến thế để tiêu thụ. tăng áp (nhằm giảm hao phí điện năng trên – HS lắng nghe và ghi nhớ đường truyền) rồi đưa lên đường dây tải điện (đường dây cao thế). Trước khi đến nơi tiêu dùng điện thì cần có trạm biến thế để hạ áp (nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện), điện từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi tiêu thụ Hoạt động 2+3 - GV tổ chức làm việc nhóm: - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
  5. + Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 và + Cá nhân HS quan sát hình, chỉ ra thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK. việc nên làm/an toàn và việc không nên làm/không an toàn. Chia sẻ kết quả trong nhóm. + Nhóm thống nhất và đưa ra ý + Hướng dẫn HS quan sát, việc làm có trong kiến giải thích cho câu hỏi “Vì mỗi hình từ đó xác định việc nên làm và không sao?” nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm + Xếp các hình minh hoạ vào hai nhóm: việc khác bổ sung ý kiến: nên làm/an toàn và việc không nên làm/không an toàn. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến HĐ 4: GV yêu cầu HS kể thêm một số trường - Cá nhân HS chia sẻ thêm một số hợp sử dụng điện an toàn và không an toàn. trường hợp sử dụng điện an toàn như: thấy dây điện bị đứt thì không lại gần mà cần báo ngay cho người – GV xác nhận ý kiến đúng và kết luận. lớn; không an toàn: leo trèo lên cột điện, đứng chân trần trên sàn nhà tắm ướt để sấy tóc,... 3. Vận dụng – trải nghiệm - Từ hoạt động khám phá những việc nên làm – HS làm việc cá nhân: Mỗi HS và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dựa vào bảng kết quả hoạt động dụng điện, GV tổ chức cho HS xây dựng quy nhóm đã được chỉnh sửa, bổ sung tắc an toàn khi sử dụng điện. để nêu các quy tắc an toàn điện như: + Không nên đến gần đường dây cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông, sấm sét.
  6. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. – GV xác nhận ý kiến đúng và ghi bảng. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, – GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” và ổ cắm điện phù hợp. cho biết để cảnh báo mọi người về an toàn điện + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ ở nơi công cộng, người ta đã sử dụng các biển điện, dây điện bị hở, báo nào? – HS lắng nghe và ghi vở. – Dặn dò: GV giao nhiệm vụ cho HS: – HS đọc mục “Em có biết?” và + Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn nêu tên các biển cảnh báo mọi điện. người về an toàn điện ở nơi công + Về nhà, làm một bảng cảnh báo an toàn khi cộng sử dụng điện (có thể viết hoặc vẽ) để tiết sau – HS lắng nghe. chia sẻ với cô giáo và các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Lớp 3B Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi - 3 nhóm quan sát, thảo luận. nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? ....
  8. N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi. chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho - Học sinh tham gia chơi
  9. HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo bị tiết sau. sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lớp 2A Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10
  10. GV theo dõi, nhận xét Bài 2. Tính: -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ 6 + 3 = 8 + 2 = 10 - 8 = -Nhận xét 3 + 6 = 2 + 8 = 10 - 2 = 7 + 3 = 9 + 1 = 10 – 7 =,... Bài 3. Tính - HS đọc. 13 -3 – 4 = 15 – 5 – 3 = - HS trả lời. Bài 4. Buổi sang cửa hàng bán được 6 - HS nhận xét chiếc xe đạp,buổi chiều bán được 3 chiếc.Hỏi cả ngày của hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc YC bài. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài - Gọi HS nhận xét Cả ngày cửa hàng bán được số chiếc - GV nhận xét, đánh giá xe đạp là: ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu 6 + 3 = 9 ( chiếc) ý điều gì? Đ/S: 9 chiếc xe đạp 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ trước lớp. -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và - HS nhận xét giải toán - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - 2 -3 HS đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Lớp 2B Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng
  11. - Củng cố cho học sinh đọc thuộc bảng cộng trừ qua 10 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Đọc bảng trừ qua 10 GV theo dõi, nhận xét Bài 2. Tính: -HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ 6 + 3 = 8 + 2 = 10 - 8 = -Nhận xét 3 + 6 = 2 + 8 = 10 - 2 = 7 + 3 = 9 + 1 = 10 – 7 =,... Bài 3. Tính - HS đọc. 13 -3 – 4 = 15 – 5 – 3 = - HS trả lời. Bài 4. Buổi sang cửa hàng bán được 6 - HS nhận xét chiếc xe đạp,buổi chiều bán được 3 chiếc.Hỏi cả ngày của hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc YC bài. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài - Gọi HS nhận xét
  12. - GV nhận xét, đánh giá Cả ngày cửa hàng bán được số chiếc ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu xe đạp là: ý điều gì? 6 + 3 = 9 ( chiếc) 3. Vận dụng, trải nghiệm Đ/S: 9 chiếc xe đạp -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và - HS chia sẻ trước lớp. giải toán - HS nhận xét - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - 2 -3 HS đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Lớp 4C Khoa học VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRÒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng các giá thể có sẵn trong gia đình để trồng hoa, cây cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được thêm các giá thể trồng hoa, cây cảnh đang được sử dụng ở gia đình, nhà trường và địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích và có ý thức trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí - HS tham gia chơi. mật” + Nêu đặc điểm của các loại chậu trồng hoa, cây - HS tham gia chơi: mỗi Hs nêu đặc cảnh: Chậu bằng nhựa; chậu bằng gốm, sứ; chậu điểm của 1 loại chậu. bằng xi măng theo các gợi ý sau: chất liệu, màu sắc, độ nặng nhẹ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:
  15. Hoạt động 3: Giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu ((Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong hình 4 cho phù hợp + Hình a: Giá thể hỗn hợp + Hình b: Giá thể mùn cưa + Hình c: Giá thể xơ dừa + Hình d: Giá thể trấu hun. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Giá - HS lắng nghe, ghi nhớ. thể trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ xơ dừa, chấu hun, mùn cưa, than bùn, hoặc có thể phối trộn từ nhiều nguồn khác nhau. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:
  16. Hoạt động 4: Chia sẻ cùng bạn. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và chia nhau thảo luận, chia sẻ, nêu thêm một số loại sẻ, nêu thêm một số loại giá thể trồng giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử được sử dụng ở gia đình, nhà trường và địa dụng ở gia đình, nhà trường và địa phương. phương. + Giá thể than bùn + Giá thể vỏ thông + Giá thể vô cơ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những giá thể mà gia - Học sinh tham gia chia sẻ trước lớp. đình các em sử dụng ở nhà để trồng hoa, cây cảnh (giá thể được sử dụng để trồng cây, hoa gì?) và lợi ích của những loại giá thể đó đối với chậu hoa, cây cảnh. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
  17. Lớp 4C Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bải giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả của yêu thương” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết.
  18. được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các bạn - HS lắng nghe. thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm thí nghiệm. nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự yêu cầu của giáo viên. đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: những ngôi sao nào. Ngôi Ngôi Ngôi + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng giữa sao sao bìa sao đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim. nhựa cứng nhựa - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí đen trong nghiệm theo các bước sau: Dự + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi đoán trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh Kết quả sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng TN truyền qua? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét.
  19. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật. thống nhất ý kiến. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm các câu hỏi: Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng - GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về: + Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng. +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau khoảng cách của vật so với vật phát sóng. của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Gv cho HS rút ra kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn cách - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi chơi trò chơi.
  20. - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời đọc 4 câu hỏi: nhanh: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên của cản ánh sáng? bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng -Hs tự nêu. trong đời sống hằng ngày mà em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng -Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về lưng em thì em thấy bóng của mình đổ phái trước mặt? về phía trước mặt vì em là vật cản ánh 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng sáng mặt trời. tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? -Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất. - GV quan sát làm trọng tài - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa) + GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật.