Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 31 trang Lý Đan 11/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 5, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội tiêu dùng thông minh 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Em yêu trường em” - HS hát H:Bài hát có nhắc đến những đồ dùng học tập quen thuộc nào? - Lắng nghe - Dẫn vào bài
  2. 2. Hình thành kiến thức Xem video người tiêu dùng thông minh. - Quan sát - GV cho HS xem video. - hS trả lời. H: Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy + Hướng dẫn cách chi tiêu trong đang làm gì? gia đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để - Lắng nghe chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... 3. Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 - Thảo luận cả tổ, phân công đóng kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị vai. sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. - HS trình bày - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - Lắng nghe. nhất. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu ý kiến cá nhân. H: Nếu bây giờ me cho em 100 000 đồng ra nhà sách, em sẽ chọn mua những gì? Biết rằng giá tiền mua sách truyện: 10 000đ/quyển, bút: 5 000 đ/chiếc; vở ô li: 8
  3. 000 đ/ quyển; đồ chơi: 120 000đ/ túi; gấu bông nhỏ: 80 000 đ/ con ; .. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -Lắng nghe. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG TÂY (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phat triển năng lực ngôn ngữ + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bài học. - HS tham gia: + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của cuộc họp của những ai? các chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc về chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - Hs lắng nghe. điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m - HS đọc từ khó. muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
  5. Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi - 2-3 HS đọc câu dài. để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Các bạn đã phát hiện ra một + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh căn phòng mới đã biến thành đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? thư viện. + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn sinh đã làm được những điều gì? học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện + Vì có người đứng, người ngồi trông giống như một toa tàu đông đúc? để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có + Các bạn hò reo vui sướng vì thư viện mới? phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
  6. + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt -2-3 HS nhắc lại. vời đối với các bạn học sinh. Hoạt động 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Thực hiện. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây a. Nghe kể chuyện - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời tranh. mọc đằng .. tây. - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi theo gọi ý cảu giáo viên + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. - Thầy giáo yêu cầu học sinh Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? làm thơ về mặt trời. Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: nào? “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: được thay đổi câu mở đầu. - GV nhận xét, tuyên dương. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây?
  7. b. Kể lại câu chuyện - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. -Em thấy Pu - skin là người như nào? - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn - Mời các nhóm trình bày. rất nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video. trên thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi. gi? + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG – TRANG 54 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. 2. Năng lực, phẩm chất
  8. + Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn. tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn là 8: 2 = 4 (cm) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành - HS quan sát, lắng nghe. phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các
  9. góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác c. Ê ke cùng GV. - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - Lắng nghe - GV quan sát, nhận xét. Hoạt động - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc vuông.
  10. góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. 3. Luyện tập: Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông - Yêu cẩu HS sử dụng eke để bất kì trên lưới ô vuông. vẽ một góc vuông Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông nhất. vuông mỗi hình, từ đó suy ra - GV mời HS trình bày hình có nhiều góc vuông nhất. - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất - HS nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc thức đã học vào thực tiễn. và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CÂU KỂ. DẤU CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: dõng dạc, mở nghỉ, nhấn giọng. đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài.
  13. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 30 Vở Bài tập Tiếng Việt - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được - Hs làm bài cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Bài 1/30: Xếp các câu kể trong đoạn dưới đây vào nhóm thích hợp. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS trình bày: Đoạn văn có 5 câu (1) Tớ là bút nâu. (2) Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. (3) Đây là bút đỏ, bạn của tớ. (4) Bút đỏ thì thấp một mẫu vì được gọt quá nhiều. (5) Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút. Câu giới thiệu: câu 1,3 GV chốt: Đặc điểm nhận biết của kiểu Câu nêu đặc điểm: 2,4 câu kể. Câu nêu hoạt động: 5 - HS nhận xét, bổ sung.
  14. Bài 2: Đánh dấu v vào ô trống trước những thông tin đúng về câu kể. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc bài làm - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung GV chốt: Đặc điểm nhận biết của kiểu câu kể. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và giải thích lí do xếp như vậy. -1 Hs lên chia sẻ. a. Bút nâu trông như thế nào? Kiểu Câu kể Câu hỏi b. Bút nâu là một người bạn tốt. câu b. Bút nâu a. Bút nâu c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước là một trông như mơ của bút tím. người bạn thế nào? tốt. d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để d. Bút nâu làm gì? c. Bút nâu gắn bút đỏ .- Mời HS đọc bài làm nhảy với vào bên bút vàng, cạnh mình - Mời HS khác nhận xét. lắng nghe để làm gì? ước mơ của bút tím. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Lí do Nêu nội Có từ để dung câu hỏi: để làm gì?, như thế - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung giới thiệu, kể , nêu đặc nào? điểm Kết thúc Cuối câu bằng dấu có dấu chấm hỏi. chấm - HS nhận xét bạn.
  15. GV chốt: Đặc điểm nhận biết của kiểu câu kể, câu hỏi 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Theo dõi bổ sung. GV hệ thống bài: - HS nghe - Nắm được kiểu câu kể và kiểu câu hỏi, cách nhận biết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY HỘI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, một số đồ dùng - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà thỏ. các con thú nhỏ đòi mẹ mua những Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con muốn món đồ không cần thiết. mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. Một hôm, thỏ - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ con đi chơi, thấy người ta đội mũ đẹp quá, con cũng đòi mẹ mua. - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc cho HS vào tham gia mũ. * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì làm thỏ mẹ và thỏ con. - HS trả lời câu hỏi + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình. - GV đặt câu hỏi - HS lắng nghe ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu được không? Vì sao? để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ không thực sự CẦN. con không mua mũ như thế nào? - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ có thực sự CẦN không? - HS thảo luận và chia sẻ kết quả * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và - HS lắng nghe chuột túi đòi mua túi đeo vì mọi người xung quanh đều có giày và túi đẹp. - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ kết quả. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ - HS quan sát nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có
  17. thực sự cần thiết không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Hình thành kiến thức mới: Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp - HS thảo luận nhóm đôi. đôi - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay chiếc cũ vẫn có thể dùng được. đổi theo màu tóc mỗi ngày. + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho cũng có thể dùng lại được. hộp bút cũ bị rách một góc? - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - Nhóm nhận xét chia sẻ - HS đóng vai - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông màu mình yêu thích hồng. - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại thực hành theo các tình huống trong + HS nói: Bạn có con gấu bông nào chưa? SGK đưa ra + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua - HS thực hiện theo yêu cầu của GV thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. - HS nhóm nhận xét - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ lên - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV mời HS cùng đọc ba bí kíp - HS đoc ba bí kíp trong SGK
  18. - GV chia lớp thành 3 nhóm - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. - HS chia nhóm và thảo luận - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - HS lắng nghe. Cam kết hành động - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của mình thêm điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc - HS thực hiện nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT: THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. 2. Năng lực phẩm chất + Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất chăm chỉ. - Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả - HS đọc đoạn viết. lại.. - HS lắng nghe. - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  20. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù cầu. hợp dán lên các ô trống trên bảng. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b.Gợi ý trả lời: Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến - Mời đại diện nhóm trình bày. + Dân: Dân số, dân làng, dân - GV nhận xét, tuyên dương. tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. hỏi. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,