Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 23 trang Lý Đan 15/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_toan_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tin học ( Cô Hà dạy) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ TRÒ CHƠI: ĐUA Ô TÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2.Phẩm chất, năng lực: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học động tác GV nhắc lại kỹ thuật vươn thở động tác HS nghe và quan sát  - Động tác vươn thở.  - GV cho 1 tổ lên  thực hiện động tác vươn thở . GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên - dương
  3. -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân 4 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đua ô tô”. - GV nêu tên trò - Chơi theo đội chơi, hướng dẫn cách hình hàng dọc chơi, tổ chức chơi cho HS. 3-5’  - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt  người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống HS thực hiện kết hợp hông 5 lần đi lại hít thở - Vận dụng:
  4. III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự  hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP – TRANG 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  5. - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét + 13 dm ? - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quya về -HS Khá giỏi trả lời nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu
  6. - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh - HS trả lời của hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường - CD = 2 km CD. - Câu b) : + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + Đường gấp khúc CMND + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài + 2 km đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” -HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc đề toán -GV cho HS thực hiện trên que tính - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ thức đã học vào thực tiễn. bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh HS trả lời của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có).
  7. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  8. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người - HS quan sát, bổ sung. mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. 2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. - Một số HS trình bày kết quả. + Tìm những điểm khác biệt - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. Gv chốt đáp án:
  9. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho - Các nhóm làm việc theo yêu câu? cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm trong câu B bổ sung điều gì?: - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Hs khác nhận xét. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc + Một HS đọc to yêu cầu và các của người nói cho câu nói. câu cần chuyển và câu mẫu. Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm + HS phân tích câu mẫu, rút ra GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: cách chuyển. - GV hướng dẫn mẫu. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - Mời đại diện các nhóm trình bày. chuyển và trao đổi trong nhóm. - Mời nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt ý, - HS ghi vở. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện. Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có).
  10. Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2 tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật sánh 2 cạnh chiều dài có độ dài + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của dài hưn độ dài 2 cạnh chiều
  11. hình chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc rộng vuông và hình chữ nhật như thế nào + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. cạnh góc vuông của ê ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - 1 HS nêu miệng - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu - HS lần lượt lấy dụng cụ cần bài 1. thiết(ê ke, thước ke, compa) và - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thảo luận nhóm nêu các bước a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên tên đỉnh, tên cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. b. Vẽ đường tròn tâm I - HS làm việc theo nhóm bàn. + Mở com pa, đặt đầu nhọn com - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào pa làm tâm giữ chạt để com pa phiếu học tập nhóm. không di chuyển. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Quay com pa tạo thành hình nhau. tròn và đặt tên tâm I. - HS làm vào vở. Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ?
  12. - HS thực hành theo hình vẽ để gấp được ê ke bằng giấy. - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy đo kiểm tra vừa gấp đã vuông góc chưa + Nêu kết quả kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy dụng khi nào? vào những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của vuông của hình vẽ. hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra các vật dụng có góc vuông -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có xung quanh như bàn, ghế, bảng, góc vuôg từ ê ke giấy cửa , vở, sách.... - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch - GV nhận xét, tuyên dương. đường vẽ không thẳng... - HS đổi vở nêu nhận xét
  13. + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để tìm thức đã học vào thực tiễn. các góc vuông với các đồ vật có xung quanh mình + HS thực hiện + Về tìm và kiểm tra ác đồ dùng trong gia đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY; ( nếu có). Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân + HS lên giới thiệu bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo. a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 .
  15. + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc - HS đọc yêu cầu bài 2. đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ - HS thực hành viết tin nhắn vào vua, bơi lội) vở. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết - HS nhận xét bạn trình bày. thông báo vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu. nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện. Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CŨ MÀ VẪN TỐT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS chia sẻ phản hồi sau khi thực hiện kiểm tra đồ dùng cá nhân của mình, xác định được những đồ chưa dùng đến. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tivi chiếu bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 8: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: + Nề nếp sinh hoạt 15 phút. + Nề nếp học tập: + Gới thiệu sách. + Công trình măng non; + ATGT: + Vệ sinh trường lớp; * Tồn tại: Chuyển tiết học các môn học -HS báo cáo một số bạn chưa thật nghiêm túc. -Bình xét bạn tiêu biểu trong tuần -GV nhận xét, tuyên dương
  17. b. Phương hướng tuần 9: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất l- ượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 9. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Gv bổ sung thêm: tham gia đọc sách thư viện 100%. - Tham gia tốt ATGT. - Thực hiện tốt bài tập zoga nâng cao sức khỏe. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Chia sẻ kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân - HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân. - HS lắng nghe - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời + HS trả lời theo ý hiểu của HS ? Kể về những đồ dùng có thể sử dụng lại? Kết luận: Những đồ dùng cá nhân mà chúng ta có thể sử dụng được thì chúng ta k lên mua cái mới. Lên ta cần tận dụng để dùng. b. Hoạt động nhóm: Thực hành sửa đồ dùng bị hỏng: Mục tiêu: HS được nhắc nhở rèn thói quen ứng xử phù hợp với đồ cũ vẫn còn dùng được. HS cùng thực hiện hoạt động sửa chữa một số món đồ cũ để tạo động lực thực hiện việc đó ở nhà.
  18. Tổ chức hoạt động: - HS ngồi theo nhóm. - GV đề nghị HS kiểm tra lại đồ dùng - HS cùng kiểm tra học tập của mình xem có món đồ nào cần phải sửa chữa không. - HS thực hiện theo cặp đôi. - GV hướng dẫn HS cách dán lại trang giấy, sách bị rách, . - HS nêu ý tưởng: giấy một mặt có thể - GV mời 2 - 3 HS đưa ra ý tưởng tái sử làm nháp; giấy viết cả hai mặt có thể gấp dụng những tờ giấy đã viết 1 mặt thành các đĩa đựng đồ, hoặc đựng rác, . - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe . - GV kết luận: Với ý tưởng sáng tạo và bàn tay khéo léo của mình, chúng ta hoàn toàn có thể biến một món đồ đã cũ - HS ghi nhớ và thực hiện. trở nên mới mẻ và tiếp tục sử dụng. 3. Cam kết hành động. - GV khuyến khích HS về nhà cùng - HS lắng nghe người thân có thể sửa chữa đồ dùng bị hỏng trong gia đình - Nếu đi mua sắm cùng gia đình thì hãy nhớ thực hành kĩ năng “nghĩ lại” trước khi mua hàng. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò: về chuẩn bị bài 9 Âm nhạc ( Cô Chiêu dạy ) Buổi chiều Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3) ( Tích hợp Stem) . Thùng rác thân thiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  19. Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. *GDĐP: Phân loại rác thải 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và phiếu khảo sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thi đua cùng hát bài về - HS tham gia thi đua hát ( Mỗi trường ( 3 nhóm 3 bài hát ca ngợi về trường) nhóm hát 1 bài hát không trùng - GV Nhận xét, tuyên dương. lặp bài hát với nhau) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Báo cáo kết quả khảo sát. (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn các nhóm kiểm tra, bổ sung - Các nhóm đem phiếu khảo sát
  20. phiếu khảo sát. kiểm tra, bổ sung phiếu khảo sát - YC các nhóm tập hợp và thống nhất ý kiến - Các nhóm thống nhất ý kiến. Hoạt động 2. Chia sẻ. (làm việc cả lớp) - GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày: khảo sát, đề xuất khuyến nghị với nhà trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét đánh giá kết quả khảo sát của các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm, động viên khen ngợi, tuyên dương và bổ sung đẻ hoàn thiện các ý tưởng khuyến nghị với nhà trường nhằm khắc phục những hạn chế, rủi r có thể xảy ra. - GV cho HS chia sẻ thông điệp: Cho HS đọc nội -HS nêu dung ông mặt trời SGK 4. Vận dụng – trải nghiệm -GV cho HS xem video phân loại rác thải và cách - HS quan sát và thực hành. làm thùng rác thân thiện. - GV giao nhiệm vụ HS làm việc nhóm. Sủ dụng - HS làm việc nhóm. nguyên vật liệu thông dụng để làm mô hình mô -Các nhóm phân công nhiệm vụ phỏng “ Thùng rác thân thiện”. cho từng thành viên thực hiện . Yêu cầu sản phẩm: - Các nhóm thực hiện công việc (1) Mô hình thùng rác được làm từ nguyên vật liệu thông dụng. không sử dụng nữa, .) (2) Mô hình thùng rác có dạng hình khối đơn giản (hình trụ, khối lập phương, khối chữ nhật). - Học sinh lắng nghe. (3) Mô hình có 03 ngăn để đựng rác. (4) Mô hình có gắn nhãn: thùng rác vô cơ, thùng rác hữu cơ và thùng rác tái chế ở hộc rác tương ứng và có thể sử dụng để phân loại một số rác nhỏ (5) Sản phẩm được trang trí phù hợp. - Giáo viên giới thiệu về quy trình lập kế hoạch và