Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 41 trang Lý Đan 11/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 5, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội tiêu dùng thông minh 1. Hoạt động mở đầu Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Em yêu trường em” - HS hát
  2. H:Bài hát có nhắc đến những đồ dùng học tập - Lắng nghe quen thuộc nào? - Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới - Quan sát Xem video người tiêu dùng thông minh. - HS trả lời. - GV cho HS xem video. + Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia đình. H: Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy đang làm gì? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? - Lắng nghe *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... 3. Đóng vai - Thảo luận cả tổ, phân công đóng vai. - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). Yêu cầu - HS trình bày thảo luận cả tổ đóng vai. - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. - Lắng nghe. - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt nhất. - HS nêu ý kiến cá nhân. 4. Vận dụng, trải nghiệm
  3. H: Nếu bây giờ me cho em 100 000 đồng ra nhà sách, em sẽ chọn mua những gì? Biết rằng giá tiền mua sách truyện: 10 000đ/quyển, bút: 5 000 đ/chiếc; vở ô li: 8 000 đ/ quyển; đồ chơi: 120 000đ/ túi; gấu bông nhỏ: 80 000 đ/ con ; .. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo -Lắng nghe. chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Công nghệ CÔ MỸ LINH Tiếng việt BÀI 15. ĐỌC: THƯ VIỆN. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MẶT TRỜI MỌC Ở .. ĐẰNG TÂY! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về cuộc + Trả lời: Kể về cuộc họp của các họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc tìm chuyện gì? cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở - Hs lắng nghe. chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, + - HS lắng nghe cách đọc. Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh - 2-3 HS đọc câu dài.
  5. thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông - HS luyện đọc theo nhóm 4. thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã + Các bạn đã phát hiện ra một căn phát hiện ra điều gì tuyệt vời? phòng mới đã biến thành thư viện. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã sách về đọc và trả lại, mang sách làm được những điều gì? của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện trông khách đứng ngồi trên tàu điện. giống như một toa tàu đông đúc? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có thư sôi nổi chọn sách, bạn nào đến viện mới? trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc - HS nêu theo hiểu biết của mình. giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với -2-3 HS nhắc lại các bạn học sinh. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh.
  6. - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. đằng .. tây. + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? theo gọi ý cảu giáo viên Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế nào? - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? thơ về mặt trời. Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: - GV nhận xét, tuyên dương. “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không được thay đổi câu mở đầu. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. là ngủ nữa đây? - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung - hs kể nối tiếp câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS khác -Em thấy Pu - skin là người như nào? có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - Mời các nhóm trình bày. HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất nhỏ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên thế - HS quan sát video. giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  7. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều Tự nhiên và xã hội Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: máy tính, tivi - Học sinh: Phiếu khảo sát III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Giờ vệ sinh lớp học” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm 1 - 3 nhóm quan sát, thảo luận. hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe -
  9. GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi. chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho - Học sinh tham gia chơi HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn bị tiết + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sau. sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN – HĐMR: VIẾT, VẼ 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen
  10. c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) TOÁN BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bộ đố dùng dạy, học Toán 3; Một cái ê ke to. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán, một cái eke nhỏ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường kính + HS làm vào bảng con ghi độ dài bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn đó. của hình tròn. . Độ dài bán kính của hình tròn là 8: 2 = 4 (cm) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Hình thành kiến thức mới a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm
  12. có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt cùng GV. tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. - Lắng nghe Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc * Hoạt động vuông. - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘ quan sát” của HS. 2. Luyện tập: * Luyện tập Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông bất kì một góc vuông
  13. trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc vuông nhất. vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình - GV mời HS trình bày có nhiều góc vuông nhất. - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất - HS nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc và đồ thức đã học vào thực tiễn. không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc + HS lắng nghe và trả lời. vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Thẻ học tập bài 2 - Học sinh: vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS đọc đoạn viết. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS lắng nghe. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài.
  15. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” - HS đổi vở dò bài cho nhau. hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân - Mời đại diện nhóm trình bày. tình, chân dung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Trân: Trân trọng. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) - Các nhóm nhận xét. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù hợp dán lên các ô trống trên bảng. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, - Mời đại diện nhóm trình bày. chạy vội. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. b.Gợi ý trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến
  16. + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC -TRANG 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Thước kẻ -Học sinh: Thước kẻ, giấy màu
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 0 x 6 = 0 0 x 7 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 HS nêu kết quả. 0 x 8 = 0 - HS lắng nghe. 0 : 8 = 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: -*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh -- Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời: đoạn thẳng AB - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng AC - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời :đoạn thẳng BC - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam - HS trả lời :hình tam giác giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc? - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC góc dỉnh B, góc đỉnh C - HS nhắc lại
  18. * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. + Các cạnh hình tứ Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình tam giác:AB,BC,CD,DA giác và tứ giác có trong dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. Bài 3: : (Làm việc cá nhân) GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu - HS nêu yêu cầu cầu - HS chơi theo nhóm. - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED
  19. - HS nêu yêu cầu - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả: a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết hình học vào thực tiễn. chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ĐẠO ĐỨC Bài 03: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
  20. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, hộp quà trò chơi -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ngọn đồi chong chóng” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền hộp - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo bài quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm hộp sẽ bốc hát Tiếng thời gian. thăm câu hỏi trong hộp và trả lời. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm + giúp đỡ cụ qua đường gì? ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động + Em sẽ lễ phép chào bác như thế nào? ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có chuyện + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ với buồn em sẽ có hành động ra sao? gia đình cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK ? Bài yêu cầu gì? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV trình chiếu tranh BT1. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.