Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 39 trang Lý Đan 21/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS biết cách trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video hội chợ - Quan sát - GV cho HS xem video. - GV hỏi: + hoa, quả, đồ dùng, + Hội chợ bày bán những gì? + Náo nhiệt, đông vui, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? - HS nhận xét - Gọi hs nhận xét - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ
  2. không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, *HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - GV nhận xét - Lắng nghe - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa + Đồ chơi - HS chia sẻ mặt hàng của mình trước - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng lớp. của nhóm. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP:CÂU KỂ, DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. *HSKT: Nhận biết câu kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của - 1 HS đọc bài và trả lời: chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi người + vì không rõ ý nghĩa định nêu là gì. không hiểu được khi mình viết không đúng dấu câu? + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình cần + Đọc kỹ, đọc nhiều, viết câu không quá làm gì? dài và cần đủ ý, đọc lại sau khi viết... - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: (làm việc nhóm) a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là - Mời đại diện nhóm trình bày. bút đỏ, bạn của tớ. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp - Nhận xét, chốt đáp án: bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều.
  4. +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin nhận vở nháp. biết câu kể ghi vào vở. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm cuối câu có dấu chấm. thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Theo dõi bổ sung. ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Kiểu Câu kể Câu cảm - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. câu b. Bút nâu là một a. Bút nâu cao và - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án người bạn tốt. nhọn quá! c. Bút nâu nhảy d. Bút nâu thật là với bút vàng, thân thiện!
  5. lắng nghe ước mơ của bút tím. Lí Nêu nội dung Nêu cảm xúc , do câu giới thiệu, kể nhận xét và khen , nêu đặc điểm ngợi. Cuối câu có dấu Cuối câu có dấu chấm chấm than .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô vuông ( Làm việc cá nhân viết vào vở) -Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết quả , - Đối vở soát nhận xét - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - Cậu có muốn tham gia vào câu - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng. Thống nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  6. Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán CHỦ ĐỀ: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận biết được hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  7. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được - Một HS đọc lởi thoại của Mai, đường tròn bằng đĩa và com pa. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ - HS trả lời những bán kính trong mục a của SHS lên. khác trong hình là OA, OB GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - HS vẽ một bán kính và đường - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính kính khác vào phiếu bài tập. và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập để HS thao tác. - HS trình bày bài trên lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - HS xem một mô hình khác kẻ hai đường kính AB. - HS kể tên tâm, các bán kính và - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường đường kính của hình tròn này. kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O - HS lắng nghe GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?” - HS quan sát GV vẽ. GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. - HS sử dụng com pa vẽ một GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn đường tròn vào vở rồi cho các vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. em nhận xét chéo theo cặp.
  8. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS viết câu trả lời vào vở. a) Hình tròn tâm O, bán kính OP, đường kính MN. b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường E kinh cùa hình tròn bên). 3.Hoạt động luyện tập Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau.
  9. - GVHDHS làm bài vào vở. - HS lắng nghe, làm bài tập vào - Yêu cầu HS trình bày kết quả. vở. - Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra câu trả lời. - HS trình bày kết quả. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS, chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời. GV chốt: Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính. Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi sau bài học để học sinh nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia đình quan + HS lắng nghe và trả lời. sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân
  10. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. *HSKT: Biết viết 1-2 câu giới thiệu bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... cuối câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm than. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. (làm việc theo nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn.
  11. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinh ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán được bức nhật bạn áo vàng. Có 8 cái nến là tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy bạn ấy 8 tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 và 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy .Các bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở - GV yêu cầu HS khác nhận xét. thành diễn viên múa ba lê, khen - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp bạn ấy múa rất đẹp. Nghĩa là bạn án. ấy có sở thích múa ba lê. *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? 2,2. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật - HS đọc yêu cầu bài 2. đẹp: - HS thực hành viết. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết vào thẻ-thiệp .... - GV Gợi ý;Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách-với - HS nhận xét bạn trình bày. học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn viết của em, phát - HS đọc yêu cầu bài 3. hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
  12. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi - Đại diện các nhóm trình bày kết bạn trong nhóm đọcđoạn giới thiệu mình quả. viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đọc và giải - HS đọc bài mở rộng. câu đố về đồ dùng học tập” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý của mình. HS yêu thích trong bài. Rút ra bài học gì - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho bản thân sau khi học xong bài <Cuộc họp của chữ viết> - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu đố về đồ dùng học tập, câu thơ bài hát về chủ đề nhà trường. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. + Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. + Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Xác định đúng, xác định nhanh”: - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả Điểm ở giữa, trung điểm củađoạn thẳng AB, các PT trong trò chơi) PQ đã chia ô sẵn. + M là điểm ở giữa của đoạn thẳng AB, là trung điểm của AB. + O là điểm ở giữa của PQ. - YC: Các em không dùng thước hãy xác định trung điểm của hai đoạn thẳng.Ai nhanh người đó sẽ thắng cuộc. - Tổng kết - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 47 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 47 Vở Bài tập Toán.
  14. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã - Hs làm bài được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp - Cá nhân trình bày kết quả lần lượt câu a, b - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố cách vẽ và xác định bán kính, - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. đường kính. - HS trình bày Bài 2: Vẽ đường tròn tâm I. Sau đó vẽ bán kính IM và đường kính AB. => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định tâm, bán kính, đường kính. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Để tính được chú ong bay bao nhiêu cm em - HS trình bày bài tậ làm thế nào? + Đếm xem có bao nhiêu đoạn là bán kính hình tròn dài 9 cm. + Lấy 9 cm nhân với số đoạn2 đoạn bằng 18 cm => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định tâm, bán kính, đường kính. Cách tính độ dài - HS trình bày trước lớp. của đường gấp khúc. - HS có cách làm khác trình bày trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  15. - Giờhọc hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn giới thiệu về bản thân + Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. + Thực hành về các dấu câu đã học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 1-2 câu giới thiệu bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. GV cho HS nói lại đoạn văn viết của tiết chính (5 phút) Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hành viết. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung - HS nhận xét bạn trình bày 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết đoạn văn giới thiệu về - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở bản thân luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
  17. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài. - HS theo dõi. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5,6/ 31Vở Bài tập Tiếng Việt - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học - HS đánh dấu bài tập cần làm vào cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô vở. chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - Hs làm bài bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 4: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài - HS trình bày: Minh là thành viên mới của lớp 3A. Minh vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu:
  18. - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. Các bạn xôn xao: - Tên của cậu đẹp quá! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm! GV chốt: Khi chọn các từ để điền các em - Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cần chọn lọc những từ ngữ phù hợp văn cảnh. cờ vua cùng chúng tớ không? - HS nhận xét, bổ sung. Các em có thể hỏi ý kiến người thân trong gia đình. - HS quan sát, bổ sung. Bài 5: Đặt câu kể với từ ngữ cho trước. a. giá sách b. chữa bài tập c. nhanh nhẹn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS trình bày: GV chốt: Khi đặt câu các em cần chọn a. Giá sách có màu hồng rất đẹp những từ ngữ phù hợp văn cảnh. mắt. b. An đã chữa bài tập. Bài 6: Viết lời giải cho các câu đố dưới đây: c. Bạn Nhung rất nhanh nhẹn. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: GV chốt: Khi giải câu đố các em cần đọc kĩ - 1 HS đọc yêu cầu bài 6 nội dung câu đố và cần có cả trí thông minh suy đoán khi giải đố. - HS trình bày: a. Là cái cặp b. Là cái thước
  19. c. Là cây phượng 3. HĐ Vận dụng + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS đọc bài mở rộng. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN NÓI VÀ NGHE: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG ... TÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn câu chuyện Thư viện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các cuộc họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: Thư viện 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - Hs lắng nghe. ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. một nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; - 2-3 HS đọc câu dài. Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi - HS luyện đọc theo nhóm 4. để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.