Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 32 trang Lý Đan 11/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Công nghệ BÀI 3. SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, đài raddio mini - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi + HS trả lời theo hiểu biết của bên cạnh hình ảnh đó. mình: Ônh Minh vừa nhận được món quà đó là chiếc đài - GV Nhận xét, tuyên dương. thu thanh. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh. Đại diện nhóm trình bày
  2. Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - HS nhận xét ý kiến. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát yêu cầu bài và quan sát, thảo thanh và máy thu thanh. luận. - Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam - GV cho HS đọc SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối yêu cầu vẽ vào phiếu quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
  3. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (TIẾT 2). ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết. - Viết đúng chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E,Ê 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nêu cách viết chữ hoa D, Đ? + Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan sát và nêu cách viết đúng, -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo - Một số HS thi đọc trước lớp. Hoạt động 2: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa E,Ê
  4. - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào vở chữ hoa E, Ê - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS đọc tên riêng: Ê - đê. Hoạt động 3. Viết ứng dụng (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) a. Viết tên riêng - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - HS viết tên riêng Ê -đê vào vở. - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. Họ sống ở Tây Nguyên. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu Ước gì em hóa thành mây - GV yêu cầu HS đọc câu. Em che cho mẹ suốt ngày bóng - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu râm thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào - HS lắng nghe. .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành đám mây để - HS viết câu thơ vào vở. che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị - HS nhận xét chéo nhau. nắng. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm . - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết - HS quan sát video. đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, đúng + Trả lời cách viết chữ hoa E, Ê + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ hoa E Ê đúng đẹp. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG ( Trang 49)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: Thước kẻ, SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -GV cho HS quan sát tranh + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - HS nêu - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát tranh họa điểm ở giữa a. - HS nhắc lại - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng B là điểm ở giữa hai điểm A và C - HS quan sát - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng - Lắng nghe - GV chốt:
  6. + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - Đáp án: Đ/Đ/S/S được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn - HS nhận xét, đối chiếu bài. thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực - HS trả lời quan. - Đáp án: a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B - GV nhận xét, tuyên dương. c. Điểm M là trung điểm của đoạn Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc MH = MK cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài.
  7. - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS yêu cầu bài tập ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo - HS làm bài đơn vị là số cạnh của ô vuông) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - Trả lời: Điểm H là trung điểm của * Củng cố xác định được ba điểm thẳng đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm hàng qua hình ảnh trực quan. của đoạn thẳng BD - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh xác định trung điểm của đoạn thẳng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: - Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là điểm O - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở ghi chép III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát và vận động theo nhạc khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu: -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu luận. thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những - HS trả lời hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu - HS nhận xét ý kiến của bạn. biểu... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV mời HS trả lời. -GV mời HS nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý (Làm việc chung cả lớp ) -GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... -HS làm việc cá nhân để trả lời đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà câu hỏi. trường theo câu hỏi gợi ý -HS trả lời : + Trường của em tên là gì? Ví dụ: +Trường Tiểu học Xuân Hồng +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Năm thành lập 05/01/2009 +Trường có những thành tích gì về dạy và học? +Phần đa giáo viên tốt nghiệp đại học, nhiều GV là giáo viên giỏi huyện nhiều năm. Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan , đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi.. - GV mời HS trả lời: - Học sinh nhận xét. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm *Chia sẻ cảm xúc -HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - HS trả lời - GV mời HS trả lời . +Em rất tự hào vì được học Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về dưới một ngôi trường có bề dày truyền thống nhà trường?
  9. lịch sử và truyền thống hiếu Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp học, tôn sư trọng đạo. phần phát huy truyền thống nhà trường? + Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. +) Hoà đồng và đoàn kết với - GV mời HS khác nhận xét. bạn bè. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP CÂU KỂ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: bảng phụ Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức để khởi động bài học. - HS tham gia : + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của - 1 HS đọc bài và trả lời: chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi + vì không rõ ý nghĩa định nêu là gì. người không hiểu được khi mình viết không đúng dấu câu? + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình + Đọc kỹ, đọc nhiều, viết câu không quá cần làm gì? dài và cần đủ ý, đọc lại sau khi viết...
  10. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được (làm việc cá nhân) ra ngoài hộp bút. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm vở nháp. - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin nhận - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. biết câu kể ghi vào vở.
  11. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả bài Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) cuối câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. Kiểu Câu kể Câu cảm câu b. Bút nâu là a. Bút nâu cao một người bạn và nhọn quá! tốt. d. Bút nâu thật .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô c. Bút nâu là thân thiện! vuông ( Làm việc cá nhân viết vào vở) nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím. Lí Nêu nội dung Nêu cảm xúc , do câu giới thiệu, nhận xét và kể , nêu đặc khen ngợi. điểm
  12. Cuối câu có Cuối câu có dấu chấm dấu chấm than - GV mời 1 số em trình bày kết quả. -Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết quả , - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - Đối vở soát nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - Cậu có muốn tham gia vào câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng. Thống nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ÔN ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI. TRÒ CHƠI “ CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . - HS biết chơi trò chơi: Chạy theo hình tam giác.
  13. 2. Năng lực, phẩm chất -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  14. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ Khởi động 2x8N - GV HD học sinh III. HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Mèo đuổi IV. HS Chơi chuột trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Học động tác Cho HS quan sát tranh đứng lại . - HS nghe và quan sát GV ￿￿￿￿￿￿￿￿ - GV làm mẫu động ￿￿￿￿￿￿￿ tác kết hợp phân tích ￿ kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đứng lại. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  15. - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện -Luyện tập theo GV. đồng loạt. 2 lần ￿￿￿￿￿￿￿ Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 3 lần ￿ ￿ - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ nhắc nhở và sửa sai cho HS ￿GV￿ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ 1 lần - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chạy chơi, hướng dẫn cách theo hình tam chơi, tổ chức chơi trò giác”. chơi cho HS. ￿￿￿￿￿￿ 3-5’ - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS chạy XP cao 15m - Bài tập PT thể lực: HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời - Vận dụng: trả lời câu hỏi . III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ thân. lỏng
  16. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, chung của buổi học. ý thức, thái độ học ￿￿￿ ĐH kết thúc ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ của hs. Hướng dẫn HS ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài ￿ và chuẩn bị bài - Xuống lớp sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi * P là nằm giữa hai điểm nào? + HS nêu nhanh KQ - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu
  17. - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS trả lời luận nhóm đôi - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của đoạn thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi - HS đọc yêu cầu đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài - HS trả lời của mỗi đoạn thẳng đó - Đáp án: - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và vuông mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh ô vuông Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc - HS nhận xét, đối chiếu bài. cá nhân) + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? - HS đọc đề; - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
  18. * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm -Hs trả lời của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một đoạn để để đến trung điểm của đoạn thẳng dây ban đầu? AB - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS nhận xét, đối chiếu bài. luận nhóm đôi - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc đề; - HS thực hành: Gập đôi bang giấy đó rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh biết ứng dụng bài toán thực tế vào kiến thức đã học vào làm BT. cuộc sống + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Toán HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn.
  19. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, compa -Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được - Một HS đọc lởi thoại của Mai, đường tròn bằng đĩa và com pa. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ - HS trả lời những bán kính trong mục a của SHS lên. khác trong hình là OA, OB GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - HS vẽ một bán kính và đường - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính kính khác vào phiếu bài tập. và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập để HS thao tác. - HS trình bày bài trên lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - HS xem một mô hình khác kẻ hai đường kính AB. - HS kể tên tâm, các bán kính và - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường đường kính của hình tròn này. kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. - HS lắng nghe
  20. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì - HS quan sát GV vẽ. sao?” GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; + Đặt chân trụ com pa vào tâm. - HS sử dụng com pa vẽ một + Quay com pa để vẽ đường tròn. đường tròn vào vở rồi cho các GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn em nhận xét chéo theo cặp. vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. * Hoạt động Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS viết câu trả lời vào vở. a) Hình tròn tâm O, bán kính OP, đường kính MN. b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường E kinh cùa hình tròn bên). 3.Hoạt động luyện tập Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét.