Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi * P là nằm giữa hai điểm nào? + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của
- đoạn thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS nhận xét, đối chiếu bài. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài - HS đọc yêu cầu của mỗi đoạn thẳng đó - HS trả lời - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định - Đáp án: trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng vuông MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và - GV nhận xét, tuyên dương. mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn cạnh ô vuông thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài. + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS đọc đề; luận nhóm đôi
- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng -Hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một đoạn - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước dây ban đầu? để để đến trung điểm của đoạn thẳng - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo AB luận nhóm đôi - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc đề; - HS thực hành: Gập đôi bang giấy đó rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh biết ứng dụng bài toán thực tế vào kiến thức đã học vào làm BT. cuộc sống + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... cuối câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm than. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. (làm việc theo nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinh ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán được bức nhật bạn áo vàng. Có 8 cái nến là tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy bạn ấy 8 tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 và 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy .Các bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở - GV yêu cầu HS khác nhận xét. thành diễn viên múa ba lê, khen - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp bạn ấy múa rất đẹp. Nghĩa là bạn án. ấy có sở thích múa ba lê. *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? 2,2. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp: - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết vào thẻ-thiệp .... - GV Gợi ý;Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh - HS đọc yêu cầu bài 2. nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình - HS thực hành viết. (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách-với - HS trình bày kết quả. học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn viết của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọcđoạn giới thiệu mình - HS đọc yêu cầu bài 3. viết, các thành viên trong nhóm nghe và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đọc và giải - HS đọc bài mở rộng. câu đố về đồ dùng học tập” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý của mình. HS yêu thích trong bài. Rút ra bài học gì - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho bản thân sau khi học xong bài <Cuộc họp của chữ viết> - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu đố về đồ dùng học tập, câu thơ bài hát về chủ đề nhà trường. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo yêu cầu: Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập theo mẫu. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát.
- - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm Tích hợp ATGT: HĐ tìm hiểu việc giữ gìn cổng trường ATGT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh (Hình ảnh của trường - HS lắng nghe bài hát. mình trong đó có kèm hình 1 SGK) để khởi động bài học. + HS nêu. + GV nêu câu hỏi: Trong bức tranh chụp cảnh gì ở trường của em? + HS chia sẻ trước lớp + Em thấy hình ảnh nào an toàn nhất và thấy chưa an toàn ở trường học của mình? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Thực hành: Sự an toàn và vệ sinh trong trường học. (làm việc nhóm) - 3 nhóm đọc yêu cầu và tiến - GV chia 3 nhóm và phát phiếu giao nhiệm vụ hành quan sát, thảo luận khảo sát. Sau đó các nhóm tiến hành khảo sát. + HS các nhóm lưu ý về trang + Nhóm 1: Phòng học, khu vực xung quanh phục, không chạy nhảy, leo trèo + Nhóm 2: Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể thao khi đi quan sát. + Nhóm 3: Các khu vệ sinh Mẫu phiếu:
- - Các nhóm thảo luận và chia sẻ trong nhóm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV nhắc nhở thêm một số quy định cần thiết để - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 đảm bảo an toàn khi tiến hành khảo sát. - Các nhóm trao đổi, thực hành lập kế hoạch khảo sát theo phiếu. - GV chuyển ý - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Tích hợp ATGT: HĐ tìm hiểu việc giữ gìn cổng trường ATGT Hoạt động 2. Chia sẻ (làm việc cả lớp) - GV Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về phiếu khảo sát của mình và nói ý - Đại diện các nhóm nhận xét. tưởng khi tiến hành khảo sát. - GV cho các nhóm thảo luận và trao đổi lí do phải - Chia sẻ lí do thưc hành khảo sát thực hành khảo sát để đảm bảo an toàn: Khi tiến để đảm bảo an toàn. hành khảo sát, em phải thực hiện những yêu cầu nào? Vì sao phải thực hiện những yêu cầu nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung: Thực hành an toàn vệ sinh trong trường học. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó?
- - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo Đức QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm Lớp chúng ta đoàn kết. hoa sẽ nêu 1 việc làm thể hiện sự quan - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến tâm đến hàng xóm láng giềng. hàng xóm láng giềng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới b. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - HS quan sát tranh. - GV chiếu cho HS quan sát tranh.
- + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!” + Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói: “Chúng mình xách đồ giúp bà đi.” - GV hỏi nội dung từng bức trang + Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để chúng cháu xách giúp ạ!” + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ ] về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu + Bức tranh thứ ba vẽ gì? ngoan quá, bà cảm ơn các cháu!” - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? trong thời gian 5 phút - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - GV mời đại diện nhóm lên kể - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. + Các bạn đã xách đồ giúp bà hàng xóm - GV đặt câu hỏi vì thấy bà xách nặng. ? Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng + Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt hơn. xóm? + Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? giềng là xây dựng tình cảm tốt đẹp với ? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng mọi người xung quanh. xóm láng giềng? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu dân
- cư chính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan hệ tốt với hàng xóm láng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố. 3. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan tâm đến hàng xóm láng giềng - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng ? Qua tiết học hôm nay em học được điều bằng những lời nói và việc làm phù gì? hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Toán HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được - Một HS đọc lởi thoại của Mai, đường tròn bằng đĩa và com pa. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ - HS trả lời những bán kính trong mục a của SHS lên. khác trong hình là OA, OB GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - HS vẽ một bán kính và đường - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính kính khác vào phiếu bài tập. và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập để HS thao tác. - HS trình bày bài trên lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - HS xem một mô hình khác kẻ hai đường kính AB. - HS kể tên tâm, các bán kính và - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường đường kính của hình tròn này. kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O - HS lắng nghe GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy
- muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?” - HS quan sát GV vẽ. GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. - HS sử dụng com pa vẽ một GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn đường tròn vào vở rồi cho các vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS viết câu trả lời vào vở. a) Hình tròn tâm O, bán kính OP, đường kính MN. b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường E kinh cùa hình tròn bên). 3.Hoạt động luyện tập Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét.
- Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau. - GVHDHS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, làm bài tập vào - Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra vở. câu trả lời. - HS trình bày kết quả. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS, chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời. GV chốt: Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính. Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi sau bài học để học sinh nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia đình quan + HS lắng nghe và trả lời. sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo :TUẦN 9 - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) đánh giá kết quả hoạt động trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp.( Sinh hoạt 15 phút - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, đầu giờ theo nội dung, sinh hoạt tập thể ). bổ sung các nội dung trong tuần.
- + Kết quả học tập.( Học ở lớp, ở nhà, thái độ học tập trong các giờ học ) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào.( Các hoạt động của đội, lơp...) - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Các nhóm đề xuất khen thưởng, tổ , cá nhân. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động.( GV đưa ra các hoạt động trọng tâm trong tuần) 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: chia sẻ. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các bạn giới thiệu về kết quả về những việc phân loại đồ dùng ở nhà thu hoạch của mình. + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không?
- + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Hoạt động thực hành Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng nhau thực hiện công việc: bàn). - GV chiếu tranh minh họa: + Sách học rồi- tặng bạn + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy + Cũ mà vẫn tốt để đựng sách cũ và quần áo mới. + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hành của các nhóm. - GV kết luận: Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. 5. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng - GV chiếu ảnh minh họa với các thành viên trong gia đình. + Cùng người thân sắp xếp lại đồ dùng trong ngăn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tủ, ngăn kéo cho gọn gàng, tiện sử dụng, dễ dàng nhận ra những món đồ mình ít dùng đến. + Phân loại đồ mùa đông, mùa hè. Những đồ trái mùa cần cất đi phải được bảo quản khỏi bị hỏng, mốc trong thời gian không sử dụng. + Thảo luận với bố mẹ xem em có cần mua đồ gì không? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống THOÁT KHỎI ĐÁM ĐÔNG HỖN LOẠN MỘT CÁCH AN TOÀN

