Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong - HS lựa chọn đề bài. 3 đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong trọng tâm của đề bài. SHS. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi - HS xác định các phần chính ý trong SHS trong bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số -Viết dàn ý đã lập vào vở. bài. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài -HS thực hiện theo yêu cầu của của bạn rồi nhận xét. GV. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện bạn. Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: - HS thực hiện. - Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả:
- - Liền sau của 19 là: 20 - Liền sau của 200 là: 201 - Liền sau của 85 là: 86 - Liền sau của 9 999 là: 10 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Muốn tìm số liền sau ta làm thế - HS phát biểu. nào ? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 6; 7; 8 b) 98; 99; 100 c) 99 999; 100 000; 100 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu. nhau bao nhiêu đơn vị? + Nêu cách tìm số liền trước, liền - HS phát biểu. sau ? Bài 3: Làm việc theo nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài theo nhóm. - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974; 1 975 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16 c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15 a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài
- đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ? - HS phát biểu. + Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu. điểm gì ? Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài theo cặp + trình kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Ta nhận được số 951 890 b) Ta nhận được số 151 890 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn, lẻ? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ(hát múa dân gian ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. Có tinh thần chăm chỉ,
- ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video về múa Xoè để khơỉ động - HS xem video và trả lời câu hỏi. bài học. - GV nêu câu hỏi: + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật của dân tộc + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật nào? của dân tộc Thái. + Địa phương e có những loại hình nghệ thuật + Ca Cổ, Cải lương... nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hát múa dân gian.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về Hát Then - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông tin hình 4 trang 29 và trả lời các câu hỏi: cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Giới thiệu nét cơ bản về Hát Then của các dân + Là một loại hình âm nhạc dân gian tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. của dân tộc Tày, Nùng,.. được tổ chức vào dịp quan trọng. + Thông qua làn điệu của Then, người dân mong + Với mong muốn được gặp nhiều muốn đều gì? điều may mắn và cuộc sống tốt lành. - GV cho đại diện các nhóm trình bày. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe một bài Hát Then và giải - HS xem video, lắng nghe. thích cho HS ý nghĩa của Hát Then: Hát Then loại hình nghệ thuật dân gian thẩm thấu đời sống, văn hoá tín ngưỡng, tâm linh của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng cao phía Bắc, những điệu Then ẩn chứa, phô diễn những giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của cư dân bản địa, có vai trò là cầu nối giữa con người với thế giới thần linh. Ngày 12/12/2019 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 14 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Bogotá, Colombia, di sản
- Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. * Tìm hiểu về múa Xoè Thái.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, đọc thông tin và các hình 5 trang 30 và thảo luận trả lời các câu thảo luận trả lời câu hỏi: hỏi: + Xoè Thái thường được biểu diễn vào những + Xoè là loại hình múa truyền thống dịp nào? đặc sắc của người Thái, được biều diễn trong các dịp lễ, tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, .... + Người Thái mong muốn điều gì qua những + Những điệu xoè chứa đựng ước điều Xoè ? mơ, khát vọng và là niềm tự hào của người Thái. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS xem video múa Xoè Thái và giải - HS xem video múa Xoè Thái. thích cho HS ý nghĩa của Múa Xoè Thái: Nghệ - HS chú ý lắng nghe. thuật Xòe Thái được ghi danh là niềm vinh dự, tự hào của cả nước nói chung, nhân dân các dân tộc 4 tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Được UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đã chứng minh sức sống mãnh liệt, vị trí đặc biệt quan trọng của di sản văn hóa phi vật thể này của không chỉ đồng bào người Thái, mà còn của chung cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong dòng chảy văn hóa đất nước 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. thể hiện một số Hát Xoè Then Thái - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết
- lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở trung du và miền núi Bắc Bộ. Tổ nào kể đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRÒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được đặc điểm, lợi ích của một số chậu trồng hoa, cây cảnh. - Có hứng thú với việc làm chậu hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích của bản thân. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu đặc điểm, lợi ích của chậu hoa và cây cảnh; lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng chậu hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông - HS tham gia chơi. thái” để khởi động bài học. + Một HS lên bảng mô tả đặc điểm nhận biết - HS lắng nghe. của 1 số loại cây cảnh, HS dưới lớp tham gia đoán tên cây cảnh đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt độnghình thành kiến thức Hoạt động 1: Chậu trồng hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng quan sát - HS làm nhóm 2: Quan sát hình 1 và hình 1 và trả lời trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 1 và nêu đặc điểm của các loại chậu trồng cây trong hình theo các gợi ý sau: chất liệu, màu sắc, độ nặng + Hình a: Chậu được làm bằng nhựa, nhẹ. màu sắc đa dạng, kích thước khác nhau và rất nhẹ. + Hình b: Chậu được làm bằng gốm, sứ; có nhiều màu sắc, kích thước khác nhau, cầm nặng tay. + Hình c: Chậu được làm bằng xi - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, măng, có màu trắng, kích thước khác
- nhận xét. nhau, chậu được làm bằng xi măng - GV nhận xét chung, tuyên dương thường rất nặng. - Gv cho HS quan sát video, hình ảnh liên - Đại diện các nhóm đặc điểm của các quan đến đặc điểm của chậu hoa, cây cảnh để loại chậu theo từng hình. cho Hs quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và thảo luận và chia sẻ xem trong các chậu ở chia sẻ xem trong các chậu ở hình 2, hình 2, loại chậu nào phù hợp với trồng cây loại chậu nào phù hợp với trồng cây để để ở bàn, loại chậu nào phù hợp với trồng cây ở bàn, loại chậu nào phù hợp với trồng để kẹp ở lan can, loại chậu nào phù hợp trồng cây để kẹp ở lan can, loại chậu nào phù cây để treo? Vì sao? hợp trồng cây để treo. + Hình a: Phù hợp trồng cây để ở bàn + Hình b: Phù hợp trồng cây treo + hình 3: Phù hợp trồng cây để kẹp ở lan can - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm, chốt: Chậu trồng hoa cây cảnh có thể làm - HS lắng nghe, ghi nhớ bằng gốm, sứ, nhựa, xi măng, dưới đáy chậu có lỗ thoát nước. Chậu có nhiều kích thước, màu sắc, kiểu dáng khác nhau để chúng ta lựa chọn. - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý - HS lắng nghe để thực hiện tưởng để thiết kế và làm một chậu hoa cây cảnh phù hợp với sở thích của từng em (sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc nhựa, ) để làm chậu trồng hoa, cây cảnh nhằm giáo dục các em ý thức bảo vệ môi
- trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những chậu hoa, cây - Học sinh tham gia chia sẻ về những cảnh mà ở nhà em dùng; nêu đặc điểm và lợi chậu hoa, cây cảnh mà ở nhà em dùng; ích của những loại chậu hoa, cây cảnh đó. nêu đặc điểm và lợi ích của những loại chậy hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1 trang 52) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được số có nhiều chữ số - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt trò chơi vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi:
- Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số + HS đọc 1824, ; ; . + Trả lời: Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 3, 6, 9, , .; Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất: A. 123 456 123 B. 123 567 123 C. 98 456 234 D. 345 345 234 - HS lắng nghe. Câu 4: tràng vỗ tay - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau: - GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất - HS nhận phiếu thảo luận nhóm kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? - HS đọc và làm vào vở ghi - Cho HS đọc và làm vào vở ghi - 4 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cả lớp – cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc, suy nghĩ 2 phút GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, - Hs xung phong trình bày, điền
- mỗi nhóm 1 ý chữ số thích hợp a) điền số 9 b) điền số 0 - GV mời đại diện trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành - Thảo luận nhóm đôi, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: Thứ tự điền: 70 000 000; 7 000; 70 - GV cho nhóm đôi thảo luận trình bày. - GV cho HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các -HS nêu chữ số trong một số. Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi: -Nhóm tham gia chơi trò chơi - HS đại diện trình bày cách xếp: Ta có thể lấy 2 que diêm ở số 0 để -Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác tạo ra hai số 1 cạnh nhau. Hai que nhau. Nhóm nào tạo được một số mới thì được lấy được ghép được số 1 rồi đặt ở cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo vị trí ngoài cùng bên trái hoặc bên yêu cầu đề bài thì được cộng 5 điểm phải. Kết quả: Di chuyển 2 que diêm để được số có 9 chữ số đó là: 131 141975 hoặc 311 419 751 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi: kiến thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây - 3 HS xung phong tham gia thuộc hàng nào, lớp nào? chơi. Cả lớp cổ vũ 365 234 127 345 768 129 23 456 789 - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý. c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát biểu của bạn. -GV tổng kết, khen ngợi những HS -Trao đổi với bạn những ý đó sau có phần trình bày tốt. khi bạn phát biểu xong. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu - HS thực hiện chuyện về những trải nghiệm trong
- cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh múa hát bài: “Hổng - HS múa hát. dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài đã - HS trả lời theo ý của bản thân. nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó - HS trả lời. không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối những - HS lắng nghe.
- lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - HS tổ chức phần triển lãm sơ đồ tư
- - GV mời 1 HS lên điều khiển phần triển duy theo gợi ý. lãm. - Một số HS trình bày sơ đồ tư duy. (Ý - GV mời các HS khác trình bày, triển lãm tưởng, cách thực hiện, đã ứng dụng vào sơ đồ tư duy của mình. thực tế...) - Cả lớp nhận xét, bình chọn. - GV mời cả lớp nhận xét, bình chọn sơ đồ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tư duy được trình bày sáng tạo, khoa học nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các học sinh. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Trình bày và thảo luận với người thân vê viên trong gia đình. sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế
- - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận + Tối hơn, nhìn không rõ. xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. - HS lắng nghe. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động
- - HS lắng nghe -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu vào phiếu học tập -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - GV quan sát giúp đỡ các nhóm +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, thảo luận. đồ dùng, mặt trăng ( +Vật Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta vật phát sáng và vật được chiếu sáng nhìn thấy chúng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. phiếu học tập
- - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong phiếu học tập - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, góp ý thảo luận. - HS lắng nghe, trả lời: + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: thấy viên bi +Vì sao em nhìn thấy viên bi? +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành thí trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. nghiệm - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo +Ống thẳng: Có thấy bóng đèn luận. +Ống cong: Không thấy bòng đèn +Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường thẳng qua ống thẳng đến mắt nên ta nhìn thấy bóng đèn +Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn Nhóm khác nhận xét, góp ý -Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật - HS trả lời: - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: +mặt trời, đèn điện +ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô +Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương và chốt 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” Hs giơ thẻ chọn đáp án. VD câu hỏi - Học sinh tham gia trò chơi. + Nhờ đâu ta nhìn được vật? + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH BÀI : AN TOÀN KHI ĐI THANG MÁY Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. Lớp chúng ta hôm nay rất vinh dự được đón tiếp các thầy/ cô trong trường về dự giờ tiết đọc thư viện. CÔ đề nghị các em nhiệt liệt chào mừng cô ./thầy nào. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 HS) Ồ bạn giỏi quá, cô thấy các bạn nhớ rất tốt.Cô mong các em sẽ luôn ghi nhớ và thực hiện tốt các nội quy khi vào thư viện. - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi

