Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ .HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS biết cách trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video hội chợ - Quan sát - GV cho HS xem video. - GV hỏi: + hoa, quả, đồ dùng, + Hội chợ bày bán những gì? + Náo nhiệt, đông vui, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? - HS nhận xét - Gọi hs nhận xét - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, *HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - GV nhận xét - Lắng nghe
- - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa - HS chia sẻ mặt hàng của mình trước + Đồ chơi lớp. - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng của nhóm. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Vận dụng – trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, + Câu 2: Nói những điều mình biết về mình yêu quý và nhớ nhất về điều thầy cô giáo cũ của mình? gì?
- Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội - HS lắng nghe. dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - HS khác theo dõi đọc thầm theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng - 2-3 HS đọc lại vỗ - GV cho HS đọc nối tiếp - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Giải nghĩa từ - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc - Luyện đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu -HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi trong sgk. hỏi 1,2,3. -GV cho 1 bạn điều hành các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + dập dềnh: mặt nước chuyển động + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? lên xuống nhịp nhàng.) + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra GV nhận xét đưa kết luận đáp án. + HS tự chọn nối theo cặp cột A + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra với cột B. những gì? Học sinh làm việc theo nhóm bàn - 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh.
- + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao Hoặc có thể nêu ý kiến khác... điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo theo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo cô không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ biến những vật bình thường thành diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy đặc biệt... - HS nêu theo hiểu biết của mình. tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý -2-3 HS nhắc lại trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. -HS hỏi lần lượt thêm câu hỏi 4 và 5. + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học -Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã sinh làm thủ công? xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất - GV mời HS nêu nội dung bài. nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu cô. bức tranh mà cô giáo đã tạo ra -Hs trả lời theo ý của mình - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị Hoạt động 4: Kể về một giờ học em thấy thú vị - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội giờ học thú vị dung. + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học HS kể về giờ học, môn học nào? thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ của + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Hoạt động 5: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó.
- - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và HS khác trình bày. suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn - HS quan sát video. cho học sinh. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong + Trả lời các câu hỏi. bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1 ) Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn -HS thực hiện thành bài tập - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS lên bảng điền số củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - HS đọc yêu cầu nhiêu cái li ? +Bài toán cho biết điều gì? -HS trả lời +Bài toán hỏi cái gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải
- Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối - HS làm vào vở. quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; + Bài tập: Số ? 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) BUỔI CHIỀU Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC : CÁC BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài tập đọc đã học ở tuần 6..
- - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài lần lượt các bài. Lời giải - HS đọc bài. toán đặc biệt; Bài tập làm văn. - HS Luyện đọc từ khó - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - Luyện đọc câu: nhấn giọng. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc bài - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1: Tìm các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau: Người -Hs trình bày Địa điểm Đồ vật Hoạt động - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 2: y/ c học sinh xác định câu hỏi. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng- trải nghiệm: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP : TÌM THÀNH PHẦN CỦA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù : Thuộc bảng nhân, chia đã học để tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. 2. Năng lực chung : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. 3.Phẩm chất: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện” - HS hào hứng chơi. để ôn tập về bảng nhân, chia đã học. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Hoạt động luyện tập : - GV cho HS nêu quy tắc tìm một thừa số, tìm - HS nhắc lại quy tắc theo hình thức số bị chia, số chia. nối tiếp cá nhân, đọc ĐT : tổ, cả lớp. Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống Số bị chia 45 48 Số chia 7 8 Thương 9 9 6 7 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS nêu cách làm để tìm - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Bài 2: Tìm x Trả lời a.x x 8 = 56 b. x : 9 = 7 c. 90 : x = 9 d. 56 : x = 2 x 4 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS lên bảng chữa bài. - Gọi học sinh lên bảng chưa bài - Nhận xét - HS đọc, trả lời Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài Trong một phép chia, tích của số chia và - Làm bài thương là 75. Tìm số bị chia của phép chia - Sửa bài đó? Bài giải + Bài toán cho biết gì? Do số bị chia chia cho số chia được + Bài toán hỏi gì? thương nên số bị chia bằng thương - Yêu cầu HS làm bài. nhân với số chia, mà thương nhân với - Gọi học sinh lên sửa bài. số chia là 75 nên số bị chia bằng 75. - Nhận xét, sửa bài. Bài 4: Tìm một số, biết rằng lấy 64 chia cho số đó thì bằng 72 chia 9. - HS làm bài + Bài toán cho biết gì? - Sửa bài + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài. Gọi số cần tìm là x.( x khác 0) - Gọi học sinh lên sửa bài. Theo bài ra ta có: 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 64: x = 72: 9 - Nhắc lại nội dung bài học. 64: x = 8 - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. x = 64 : 8 x = 8. Vậy số cần tìm là 8.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt NGHE- VIẾT:NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể chuyện dưới gốc cây đang nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyện ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm - HS lắng nghe. xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung.
- 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân - 1 HS đọc yêu cầu bài. biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù - Mời đại diện nhóm trình bày. Con đường nào mới đắp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã việc nhóm 4) lên cao, tròn vành vạnh. Ánh - GV mời HS nêu yêu cầu. trắng sáng vằng vặc, chiếu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền xuống mặt hồ. Những gợn sóng tiếng có vần ăn./ăng phù hợp lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng - Mời đại diện nhóm trình bày. lánh như ánh bạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng -trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn. một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau - Lên kế hoạch trao đổi với bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. người thân trong thời điểm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau thích hợp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”. Biết đọc lời thoại theo nhân vật. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS tham gia trò chơi. rất khéo tay? + Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực - HS lắng nghe cách đọc. tiếp của các nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - 1 HS đọc toàn bài. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ - 2-3 HS đọc câu thơ. sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần - HS đọc giải nghĩa từ. yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Học sinh đọc đoạn 1. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Kể về cuộc họp của các chữ cái trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. và dấu câu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của nêu: những ai? Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách chấm câu. + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy Hoàng đã viết? chấm chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại diện nhắc lại nội dung :Dấu -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu chấm được giao nhiệm vụ giúp chưa đúng? đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- đọc lại câu- + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp chấm câu. xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau khi Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn viết phải đọc lại cẩn thận... Hoàng viết đúng - HS luyện đọc nối tiếp. Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - Một số HS thi đọc trước lớp. vài nhóm chia sẻ trước lớp. GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả,
- ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Vận dụng - trải nghiệm. + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết - HS quan sát video. dấu câu chưa đúng + GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu + Trả lời các câu hỏi. khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm như thế nào để viết đúng dấu câu. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê VÀ CÂU ỨNG DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E,Ê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, mẫu chữ hoa e, ê - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nêu cách viết chữ hoa D, Đ? + Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan sát và nêu cách viết đúng, -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. E,Ê - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa E, Ê - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân). - HS đọc tên riêng: Ê - đê. a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. Họ sống - HS viết tên riêng Ê -đê vào vở. ở Tây Nguyên. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu thơ Ước gì em hóa thành mây trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào .Thể hiện Em che cho mẹ suốt ngày tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình , bóng râm qua mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi - HS lắng nghe. cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị nắng. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, - HS viết câu thơ vào vở. E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả - HS nhận xét chéo nhau. các chữ hóa, suốt, râm . - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết đúng - HS quan sát video. đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, đúng + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ + Trả lời cách viết chữ hoa E, hoa E Ê đúng đẹp. Ê - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) BUỔI CHIỀU
- Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Gv tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện quả của một phép tính - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm
- được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - HS đọc - GV mời HS đọc yêu cầu bài? - HS Trả lời. + Đề bài cho biết gì? - HS làm vào vở. + Bài toán hỏi gì? Bài giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Mai cắm được số lọ hoa là: 45 : 9 = 5 ( lọ ) Đáp số: 5 lọ hoa - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Đáp án : A và C - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS nhận xét, đối chiếu bài. củng cố xác định được của một hình của - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện một nhóm đồ vật - HS thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số - HS lên bảng điền số vào vở - Đáp án : số con ếch là 3 con - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được và của một con ếch là 2 con nhóm đồ vật - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi
- - HS nêu cách chơi - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát và vận động theo nhạc khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em
- (làm việc nhóm đôi) - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu: -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu luận. thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những - HS trả lời hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu - HS nhận xét ý kiến của bạn. biểu... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV mời HS trả lời. -GV mời HS nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp ) -GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... -HS làm việc cá nhân để trả lời đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà câu hỏi. trường theo câu hỏi gợi ý -HS trả lời : + Trường của em tên là gì? Ví dụ: +Trường Tiểu học Xuân Hồng +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Năm thành lập 05/01/2009 +Trường có những thành tích gì về dạy và học? +Phần đa giáo viên tốt nghiệp đại học, nhiều GV là giáo viên giỏi huyện nhiều năm. Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan , đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi.. - GV mời HS trả lời: - Học sinh nhận xét. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm *Chia sẻ cảm xúc -HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - HS trả lời - GV mời HS trả lời . +Em rất tự hào vì được học Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về dưới một ngôi trường có bề dày truyền thống nhà trường? lịch sử và truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp + Những việc em nên làm để phần phát huy truyền thống nhà trường? góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

