Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết cách trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, một số hình ảnh đồ chơi điển hình - Học sinh: SGK III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video hội chợ - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Hội chợ bày bán những gì? + hoa, quả, đồ dùng, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Náo nhiệt, đông vui, + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất - Lắng nghe nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ
- không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, *HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình. - GV nhận xét - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng - Lắng nghe giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa + Đồ chơi - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng - HS chia sẻ mặt hàng của mình của nhóm. trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình + Câu 2: Nói những điều mình biết về yêu quý và nhớ nhất về điều gì? thầy cô giáo cũ của mình? - HS lắng nghe. Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - HS khác theo dõi đọc thầm theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng - 2-3 HS đọc lại vỗ - GV cho HS đọc nối tiếp - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc - GV nhận xét các nhóm. - Luyện đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu 1,2,3. hỏi trong sgk. -GV cho 1 bạn điều hành các nhóm báo + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên cáo kết quả thảo luận. xuống nhịp nhàng.) + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột GV nhận xét đưa kết luận đáp án. B. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 những gì? nhóm nối tiếp nêu kết quả. -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? ý mình: Cô giáo rất sáng tạo cô biến GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo những vật bình thường thành đặc biệt... không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ - HS nêu theo hiểu biết của mình. diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy -2-3 HS nhắc lại tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. -HS hỏi lần lượt thêm câu hỏi 4 và 5. -Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. sinh làm thủ công? -Hs trả lời theo ý của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên
- mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị Hoạt động 4: Kể về một giờ học em thấy thú vị - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ học - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội thú vị dung. + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: nhớ của mình trong giờ học thú vị đó. HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình động nào? trong mùa hè. + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Em cảm nhận thế nào về - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể giờ học đó. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. bày. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn - HS quan sát video. cho học sinh. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong + Trả lời các câu hỏi. bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1, Trang 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân của một phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn -HS thực hiện thành bài tập - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS lên bảng điền số củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - HS đọc yêu cầu nhiêu cái li ? +Bài toán cho biết điều gì? -HS trả lời +Bài toán hỏi cái gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối - HS quan sát và làm bài quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên - HS làm vào vở. mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; + Bài tập: Số ? 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài tập đọc đã học ở tuần 6.. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi, thẻ bốc thăm bài đọc 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài lần lượt các bài. Lời giải - HS đọc bài. toán đặc biệt; Bài tập làm văn. - HS Luyện đọc từ khó - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - Luyện đọc câu: nhấn giọng. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc bài - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27)
- Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1: Tìm các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau: Người -Hs trình bày Địa điểm Đồ vật Hoạt động - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 2: y/ c học sinh xác định câu hỏi. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng- trải nghiệm: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân trong việc giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa , nhạc - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhịp bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa - Chú ý lắng nghe
- - Các em HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ mua. thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu - Cứ như vậy, tủ quần áo của cậu cứ thế đầy lên. không mặc đến tôi. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu đã bị bỏ quên. chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn cậu ấy chỉ mặc vài lần và có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. chẳng thấy mặc lại lần nào. - GV mời HS đóng vai Đôi Tất - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần - GV khen ngợi HS và kết luận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật - 1 HS thực hiện nội dung dụng , đồ dùng của mình. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm.
- - HS chia sẻ + Bỏ đi + Cho, tặng + Tái chế, làm thành món đồ khác + Sửa chữa để dùng lại + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và + Bán đi ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa dụng một số đồ vật cũ của em. + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. - Các nhóm nhận xét. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. - Học sinh chia nhóm 2, đọc Những món đồ mình không sửa dụng được nữa yêu cầu bài và tiến hành thảo những sẽ có ích vơi người khác. luận. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Đại diện các nhóm giới thiệu về cách chia tay đồ vật cũ. - HS chia sẻ - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời chia tay với một món đồ của mình. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) - Các nhóm nhận xét. GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không và yêu cầu để về nhà ứng dùng được để tìm cách xử lí. dụng. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể chuyện dưới gốc cây đang nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyện ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm - HS lắng nghe. xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu - Mời đại diện nhóm trình bày. Người tớ to lù lù - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật việc nhóm 4) vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã - GV mời HS nêu yêu cầu. lên cao, tròn vành vạnh. Ánh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền trắng sáng vằng vặc, chiếu tiếng có vần ăn./ăng phù hợp xuống mặt hồ. Những gợn sóng
- - Mời đại diện nhóm trình bày. lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng - GV nhận xét, tuyên dương. lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng -trải nghiệm - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn. một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về - Lên kế hoạch trao đổi với một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm người thân trong thời điểm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. thích hợp -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng việt ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”. Biết đọc lời thoại theo nhân vật. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả, từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc và trả lời câu hỏi
- + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô rất khéo tay? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe. -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực - HS lắng nghe cách đọc. tiếp của các nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - 1 HS đọc toàn bài. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một - HS đọc giải nghĩa từ. lần nữa đã./ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Học sinh đọc đoạn 1. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Kể về cuộc họp của các chữ cái và trả lời đầy đủ câu. dấu câu.
- + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của những ai? Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn nêu: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? chấm câu. - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng chỗ. + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều - Vì Hoàng không để ý đến dấu câ, Hoàng đã viết? viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm chưa đúng? được giao nhiệm vụ giúp đỡ Hoàng - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? sửa lỗi. Các bước giúp Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp đọc lại câu- chấm câu. xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau khi viết phải Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn đọc lại cẩn thận... Hoàng viết đúng Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và
- viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. 3. Vận dụng - trải nghiệm + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết - HS quan sát video. dấu câu chưa đúng + GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu khống + Trả lời các câu hỏi. đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm như thế nào để viết đúng dấu câu. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo Đức QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. *Tích hợp GD Đạo đức, lối sống: GD lòng nhân ái cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm Lớp chúng ta đoàn kết. hoa sẽ nêu 1 việc làm thể hiện sự quan - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến tâm đến hàng xóm láng giềng. hàng xóm láng giềng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới b. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - HS quan sát tranh. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!” + Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói: - GV hỏi nội dung từng bức trang “Chúng mình xách đồ giúp bà đi.” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để + Bức tranh thứ hai vẽ gì? chúng cháu xách giúp ạ!” + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? ngoan quá, bà cảm ơn các cháu!” - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và trong thời gian 5 phút thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể - GV mời đại diện nhóm lên kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng + Các bạn đã xách đồ giúp bà hàng xóm xóm? vì thấy bà xách nặng. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? + Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt hơn. ? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng + Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng xóm láng giềng? giềng là xây dựng tình cảm tốt đẹp với - GV nhận xét, tuyên dương mọi người xung quanh. => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế - HS lắng nghe. chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt

