Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 47 trang Lý Đan 11/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS biết cách trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video hội chợ - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Hội chợ bày bán những gì? + hoa, quả, đồ dùng, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Náo nhiệt, đông vui, + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất - Lắng nghe nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ
  2. không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, *HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - GV nhận xét - Lắng nghe - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa + Đồ chơi - HS chia sẻ mặt hàng của mình trước - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng lớp. của nhóm. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Vận dụng – trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị 2. Năng lực, phẩm chất
  3. - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình + Câu 2: Nói những điều mình biết về yêu quý và nhớ nhất về điều gì? thầy cô giáo cũ của mình? - HS lắng nghe. Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - HS khác theo dõi đọc thầm theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc lại
  4. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - GV cho HS đọc nối tiếp - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Giải nghĩa từ - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS đọc luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - Luyện đọc toàn bài. -HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 1,2,3. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong sgk. + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên -GV cho 1 bạn điều hành các nhóm báo xuống nhịp nhàng.) cáo kết quả thảo luận. + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? phát ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. GV nhận xét đưa kết luận đáp án. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra nhóm nối tiếp nêu kết quả. những gì? -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao ý mình: Cô giáo rất sáng tạo cô biến điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? những vật bình thường thành đặc biệt... GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo - HS nêu theo hiểu biết của mình. không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ -2-3 HS nhắc lại diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. -HS hỏi lần lượt thêm câu hỏi 4 và 5.
  5. -Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. sinh làm thủ công? -Hs trả lời theo ý của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị Hoạt động 4: Kể về một giờ học em thấy thú vị - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội học thú vị dung. + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: nhớ của mình trong giờ học thú vị đó. HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình động nào? trong mùa hè. + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Em cảm nhận thế nào về - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể giờ học đó. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. trình bày. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và
  6. suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn - HS quan sát video. cho học sinh. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong + Trả lời các câu hỏi. bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1 ) Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn -HS thực hiện thành bài tập - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS lên bảng điền số củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? +Bài toán cho biết điều gì? +Bài toán hỏi cái gì? - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS trả lời - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài Việt xếp số cái li là: toán có lời văn liên quan đến phép nhân 6 x 5 = 30 ( cái) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 30 cái li Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên - HS quan sát và làm bài mỗi cạnh của hình tam giác. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học
  9. + Bài tập: Số ? - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát và vận động theo nhạc khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu: -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo luận.
  10. - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành - HS trả lời tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những - HS nhận xét ý kiến của bạn. hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. biểu... -GV mời HS trả lời. -GV mời HS nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp ) -GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... -HS làm việc cá nhân để trả lời đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà câu hỏi. trường theo câu hỏi gợi ý -HS trả lời : + Trường của em tên là gì? Ví dụ: +Trường Tiểu học Xuân Hồng +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Năm thành lập 05/01/2009 +Trường có những thành tích gì về dạy và học? +Phần đa giáo viên tốt nghiệp đại học, nhiều GV là giáo viên giỏi huyện nhiều năm. Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan , đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi.. - GV mời HS trả lời: - Học sinh nhận xét. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm *Chia sẻ cảm xúc -HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - HS trả lời - GV mời HS trả lời . +Em rất tự hào vì được học Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về dưới một ngôi trường có bề dày truyền thống nhà trường? lịch sử và truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp + Những việc em nên làm để phần phát huy truyền thống nhà trường? góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô.
  11. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 3 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: GV chốt lại:Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc.
  12. Trong khi đọc - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2: HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp) * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV.
  13. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Gv tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện quả của một phép tính - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - GV mời HS đọc yêu cầu bài? - HS đọc + Đề bài cho biết gì? - HS Trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Mai cắm được số lọ hoa là: 45 : 9 = 5 ( lọ ) Đáp số: 5 lọ hoa
  15. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Đáp án : A và C - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS nhận xét, đối chiếu bài. củng cố xác định được của một hình của - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện một nhóm đồ vật - HS thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số - HS lên bảng điền số vào vở - Đáp án : số con ếch là 3 con - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, con ếch là 2 con củng cố xác định được và của một - HS nhận xét, đối chiếu bài. nhóm đồ vật - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi
  16. - HS nêu cách chơi - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT:NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể dưới gốc cây đang nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm - HS lắng nghe. xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2). - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù - Mời đại diện nhóm trình bày. Con đường nào mới đắp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Tớ san bằng tăm tắp
  18. Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng việc nhóm 4) vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. - GV mời HS nêu yêu cầu. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. tiếng có vần ăn./ăng phù hợp - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng -trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe - HS lắng nghe để lựa chọn. về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. - Lên kế hoạch trao đổi với người -Nêu những điều thú vị nhất mình học được thân trong thời điểm thích hợp sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
  19. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình ảnh đó. + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình: Ônh Minh vừa nhận được - GV dẫn dắt vào bài mới món quà đó là chiếc đài thu thanh. - HS lắng nghe.
  20. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Máy thu thanh dùngdeer nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát cầu bài và quan sát, thảo luận. thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa