Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 37 trang Lý Đan 21/01/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : SÁCH BÚT THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phảm chất - HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải được câu đố; Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn. - HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm. *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trục tuần nhận xét hoạt động tuần qua II. ĐỒ DÙN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - 2 tiết mục văn nghệ chủ đề: Về đồ dùng học tập, góc học tập - Câu hỏi giao lưu: Câu đố về đồ dùng học tập. - 10 món quà nhỏ (bút chì, thước kẻ, ) 2. HS: Sưu tầm các bài hát, thơ về đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *HĐ Mở đầu: - Lắng nghe
  2. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề. *HĐ 1: Biểu diễn các tiết mục hát, đọc thơ về dùng học tập. - 1 số lớp lên sân khấu thể hiện. - GV mời 1 số lớp đã chuẩn bị các tiết mục. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương. - HS trả lời - GV đưa ra 1 số câu đố. Gọi HS trả lời. HS nào trả lời đúng được quà. + Cái bút mực + Cái mình đo đỏ Cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu Lên cày ruộng cạn Là cái gì ? + Lọ mực + Chị ơi xích lại cho gần Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi Là cái gì ? .. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương. *HĐ 2: HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập gọn gàng. - HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập - Yêu cầu HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học ở nhà. tập ở nhà. - GV nhận xét + Vì dễ tìm đồ dùng hơn, đồ dùng ? Tại sao phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng được bền và đẹp hơn,... và cẩn thận? - GV nhận xét - Lắng nghe * GV kết luận: Cần phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm được đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh đó cũng tạo được không gian thoáng đãng thoải mái khi làm bài... 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
  3. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết các từ ngữ về nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm
  4. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2. khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung. cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả. Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người - HS lắng nghe nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có
  5. thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả chưa biết hỏi – đáp. lời câu hỏi theo nhóm - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước - Các nhóm trình bày. lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán LUYỆN TẬP - Trang 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua ; ; ; ; các hình ảnh trực quan.
  6. - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành ; ; ퟒ; ; ; ; ; các phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết đuọc một phàn mấy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tham gia nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành - HS đọc thầm yêu cầu Bài 1: Đ, S (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát hình - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa. - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: Đã tô màu hình nào? -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài? - GV hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe
  7. - HS làm bài cá nhân - Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia ra hình nào dược chia thành 8 phần bằng thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 nhau và đã tô màu vào 1 phần. phần. Vậy đã tô màu hình A. - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét Bài 3: - HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài? - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. - HS nhận xét - GV nhận xét Bài 4: (45) -GV yêu cầu HS đọc - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK. - HS quan sát, theo dõi + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là 3 quả táo.
  8. - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm bài - HS làm bài: Có 12 quả cam, được tương tự như mẫu. chia làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là 4 quả táo. - Nhận xét - GV nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP :LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  9. *HSKT: Nhận biết cách viết đơn vào đội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? các thông tin để trả lời từng câu + Đơn được gửi cho ai? hỏi, sau đó trao đổi với bạn trong + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? nhóm - Gọi HS trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp. Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc YC BT2 - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền -HS đọc thầm tờ đơn và thực thông tin của mình vào các chỗ trống hiện theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV mời HS nhận xét. nhận xét, góp ý, sửa chữa bài làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS
  10. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS Nêu lại những nội dung đã học trong - HS nêu Bài 12 Bài tập làm văn. - GV chốt lại: các em đã được đọc hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. Bài Bài tập làm văn cho em thấy điều gì? -HS trả lời GV chốt: Các em nên giúp bố mẹ những việc trong gia đình tùy theo khả năng của mình, và lời nói phải đi đôi với hành. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: 1 1 1 + Củng cố kiến thức “biểu tượng” về của một hình. 7; 8; 9 1 1 1 + Nhận biết được thông qua các hình ảnh trực quan. 7; 8; 9 1 1 1 1 1 1 1 1 + Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 các phần khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một phần mấy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 1 1 + Củng cố kiến thức “biểu tượng” về 7; 8 1 của một hình. ; 9 1 1 1 + Nhận biết được thông qua các 7; 8; 9 hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 + Xác định được 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các phần khác nhau. 2. Luyện tập
  12. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 38, 39 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ 38, 39, 40 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Đ, S? (VBT tr.38, 39) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời cá nhân a) Đúng vì hình chia làm 8 phần bằng nhau và tô màu 1 phần b) Sai vì hình chia làm 6 phần bằng nhau và tô màu 1 phần c) Đúng vì hình chia làm 9 phần bằng nhau và tô màu 1 phần d) Đúng vì hình tròn chia làm 7 phần bằng nhau và tô màu 1 phần - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt.
  13. 1 1 1 => Gv chốt cách xác định thông 7; 8; 9 qua các hình ảnh trực quan. * Bài 2: khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (VBT/39) 1 a) Đã tô màu hình nào? 7 - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình - HS nêu kết quả C và giải thích cách thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 1 b) Đã tô màu hình nào? 9 - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình - HS nêu kết quả D và giải thích cách thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 1 1 1 => Gv chốt cách xác định thông 7; 8; 9 - HS lắng nghe qua các hình ảnh trực quan. 1 Bài 3: Tô màu mỗi hình sau (VBT/38) 8 - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình - HS trình bày - Giải thích cách làm của mình - mỗi câu a, b đều có hình lớn chia làm 8 hình nhỏ bằng nhau, 1 vậy tô màu của hình là tô màu 8 1 hình nhỏ - GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý: vì 8 hình nhỏ này có kích thước giống nhau nên - HS lắng nghe mình có thể chọn bất kì hình nào để tô màu.
  14. 1 1 1 => Gv chốt cách xác định thông 7; 8; 9 qua các hình ảnh trực quan. * Bài 4: VBT/40 - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình - HS trình bày câu b) - Giải thích cách làm của mình - Câu b) có hình chữ nhật lớn chia ra 5 phần bằng nhua và tô 1 màu của hình đó. 5 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý: để xác định một phần mấy của một hình, ta cần xác định hình lớn đó được chia ra mấy phần bằng nhau và được tô màu (chọn) 1 phần. 1 1 1 1 => Gv chốt cách xác định được 2; 3; 4; 5 1 1 1 1 của một nhóm đồ vật bằng việc ; 6; 7; 8; 9 chia thành các phần khác nhau. * Bài 5: VBT/40 1 a) Tô màu số con cá rồi viết số thích 2 hợp vào ô trống? 1 - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình - số con cá là 3 con cá 2 - Có tất cả 6 con cá, chia làm 2 - Giải thích cách làm của mình phần bằng nhau, mỗi phần có 3 con cá. 1 a) Tô màu số bông hoa rồi viết số thích 4 hợp vào ô trống? 1 - số bông hoa là 3 con cá - GV yêu cầu Hs nêu bài làm của mình 4
  15. - Có tất cả 12 bông hoa, chia làm 4 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 - Giải thích cách làm của mình bông hoa. - GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý: để - HS lắng nghe xác định một phần mấy của một hình, ta cần xác định hình lớn đó được chia ra mấy phần bằng nhau và được tô màu (chọn) 1 phần. 1 1 1 1 => Gv chốt cách xác định được 2; 3; 4; 5 1 1 1 1 của một nhóm đồ vật bằng việc ; 6; 7; 8; 9 chia thành các phần khác nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Muốn tìm một phần mấy của 1 hình ta làm - HS trả lời như thế nào? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Biết sử dụng dấu chấm hỏi, điền đúng dấu chấm và chấm hỏi vào văn bản. + Biết điền thông tin về đơn xin vào Đội TNTP HCM 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được dấu chấm hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Bài Tập làm - HS nghe. văn + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: ? Đoạn vừa đọc có dấu câu nào? - Chấm hỏi, chấm, hai chấm ? Những chữ nào được viết hoa? - Viết hoa sau các dấu chấm hỏi, + HD viết từ khó: chấm, hai chấm
  17. - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó - Học sinh làm việc cá nhân viết: chẳng lẽ, ngắn ngủn, vất vả... + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. -HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ 27 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, 6/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 27 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/27: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. -HS trình bày các từ cần điền: Câu hỏi 1: Trong hôp bút ai được dùng chỉ còn một mẩu? Câu hỏi 2: Trong hộp bút ai chỉ còn vụn tẩy? - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả.
  18. GV lưu ý HS cách đặt câu hỏi với các từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... * Bài 5/27: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5HS chia sẻ các dấu câu theo thứ tự các câu: - GV cho HS chia sẻ trước lớp. 1. chấm, chấm 2. chấm hỏi 3. chấm 4. chấm hỏi - GV nhận xét, tuyên dương HS. 5. chấm 6. chấm hỏi GV lưu ý HS cách điền đúng dấu câu, kết thúc câu dùng dấu chấm, câu hỏi kết 7. chấm thúc là dấu chấm hỏi. * Bài 6/27: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.(2-3 bạn) - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: để trở thành đội viên em cần phải chăm ngoan, lễ phép, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, chăm chỉ học tập và phải vâng lời người lớn, biết phụ giúp cha mẹ công việc vừa sức mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi nào em sử dụng dấu chấm hỏi? - HS nêu: khi hỏi. - Giống: đều đặt cuối câu.
  19. - Dấu chấm và dấu chấm hỏi có điểm gì - Khác: dấu chấm dùng khi kết thúc giống và khác nhau? câu; dấu chấm hỏi dùng khi hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
  20. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, khổ thơ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời nối tiếp . + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, cô giáo cũ của mình? mình yêu quý và nhớ nhất về Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội điều gì? dung tranh . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Bàn tay cô giáo Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - HS khác theo dõi đọc thầm theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - 2-3 HS đọc lại - GV cho HS đọc nối tiếp