Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 34 trang Lý Đan 11/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_6_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 6 Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát. Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2)
  2. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm không sử dụng? điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây 5 là mất an toàn: hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người.
  3. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV các nhóm trình bày - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành các điện (loại quạt bàn nhỏ). bước sử dụng quạt điện trên thiết bị thực. - GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân yêu cầu để về nhà ứng dụng. hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình.
  4. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN (TIẾP). ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm. - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: phiếu đọc sách - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  5. - Kể những việc em đã làm để giúp đỡ bố mẹ? - HS nêu cá nhân. - Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc đó? - Nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài -HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. * Đọc mở rộng Hoạt động 2. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn để - HS thưc hiện theo yêu cầu viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: - HS lắng nghe và thực hiện + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc + HS khá giỏi có thể bổ sung thêm thông tin vào phiếu đọc sách - Nhận xét, sửa sai. - 1 vài HS đọc bài làm – HS khác - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. nhận xét Hoạt động 3. Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện yêu cầu
  6. - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: - HS thực hiện + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc sách/ nhật - HS trao đổi trong nhóm về nội kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. dung bài văn/ bài thơ mình đã - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài đọc đọc: + GV khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện - HS trao đổi trong nhóm về cách làm đó. cách HS đã tìm thấy câu - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích chuyện/bài thơ cực đọc sách và chia sẻ với bạn 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà trường - HS lắng nghe + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÌM SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA (trang 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc để hoàn thành bài tập 1,2 ở phần hoạt động và luyện tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến trong nhóm với bạn. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ
  7. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: ? x 4 = 24 + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 5 x ? = 40 + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: ? x 6 = 36 + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x ? = 63 + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a, Tìm số bị chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu và đọc bài toán Bài toán: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. - HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? bông hoa? + Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số như thế nào? bông hoa 1 lọ nhân với 3. + Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu? - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông) + Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu - HS lắng nghe, nhắc lại
  8. - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. b, Tìm số chia - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc bài toán. Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS theo dõi tìm hiểu bài - HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào + Bài toán hỏi gì? các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa. - HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ + Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào? hoa như vậy? - HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số hoa ở mỗi lọ. + Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu? - Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ) + Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm - HS lắng nghe, nhắc lại số chia ta lấy số bị chia, chia cho thương. 3. Luyện tập Bài 1: (41) - HS đọc thầm yêu cầu của bài - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi a, Tìm số bị chia - HS làm bài ? : 6 = 7 ? : 4 = 8 7 x 6 = 42 8 x 4 = 32 ? : 3 = 6 b, Tìm số chia 6 x 3 = 18 24 : ? = 6 40 : ? = 5 24 : 6 = 4 40 : 5 = 8 28 : ? = 4 - Yêu cầu HS làm bài 28 28 :4 =7
  9. - GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét Bài 2: (41) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm đôi - Đại diện chia sẻ cách làm Số bị chia 50 28 24 35 45 Số chia 5 4 4 7 5 Thương 10 7 6 5 9 - GV nhận xét - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập phần Luyện tập - Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc. Vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1: (41) - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả 4 30 vào ô trống. 28 10 - Gọi HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ cách làm - GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: (41) Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 - HS đọc thầm yêu cầu quả. Hỏi xếp được mấy đĩa cam như vậy? - HS trao đổi nhóm 2, làm bài vào vở ô - Cho HS trao đổi nhóm 2 và nêu cách li và chia sẻ: thực hiện. Bài giải: Số đĩa cam xếp được là: 35 : 5 = 7(đĩa) Đáp số: 7 đĩa - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
  10. - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. -Tích hợp GDQCN: Quyền được tham gia trong hoạt động kết nối với xã hội của trường học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát. thông” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Đi trên đường nên như thế nào? + Trả lời: Đi trên đường ta không lạng lách , đi trên đường ta + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? không dàn hàng ngang . + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... - GV dẫn dắt vào bài mới giao thông .
  11. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu: - Đại diện một số nhóm trình bày + Trả lời: tổ chức ở sân trường + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? + Hoạt động này giúp chúng em + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia có thêm hiểu biết về biển báo của các bạn trong hoạt động đó ? giao thông về cách đảm bảo an toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi nổi - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : - Học sinh lắng nghe1 Đối với trường học thì việc được học an toàn giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. -GD HS: Quyền được tham gia trong hoạt động kết nối với xã hội của trường học
  12. 3. Thực hành - GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi và tham gia chơi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng - GV mời Hs khác nhận xét. - Học sinh nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động - Hs lắng nghe kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng. 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng động (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối + HS lên chia sẻ cộng đồng mà em tham gia? + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc + HS nêu cảm nghĩ làm này ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - 2-3HS đọc
  13. - HS lên bảng chia sẻ về nội dung trong hình chốt - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình chốt + Hình mô tả hoạt động gì? + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự học: Biết được các từ ngữ về nhà trường để giới thiệu chính xác với khách tham quan, bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng ngữ điệu khi nói câu hỏi và đặt dấu chấm hỏi phù hợp khi viết câu hỏi. Nắm được câu hỏi là câu dùng để hỏi người khác hoặc tự hỏi mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nói với bạn và người thân các từ ngữ về nhà trường. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2. khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung. cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi.
  15. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HS lắng nghe - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm lời câu hỏi theo nhóm chưa biết hỏi - đáp - Các nhóm trình bày. - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước lớp - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐỨNG LẠI – TRÒ CHƠI: “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC” 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2. Năng lực, phẩm chất
  16. + Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi + Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò - Trò chơi “ Người chơi. cuối cùng” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Học động tác đi Cho HS quan sát đều. tranh
  17. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích - HS nghe và kĩ thuật động tác. quan sát GV - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  mẫu  - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. HS tiếp tục quan sát -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  18. -Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV. 2 l  ần - Gv quan sát, sửa sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   3 l - Tiếp tục quan sát,      ần nhắc nhở và sửa sai GV cho HS  - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi - GV và HS nhận xét đua 1 l đánh giá tuyên - trình diễn ần dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng - Trò chơi “Chạy chơi, hướng dẫn cách dẫn theo hình tam chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. giác”. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 3-5’  người phạm luật   - Cho HS chạy XP - Bài tập PT thể HS chạy kết hợp 2 l cao 15m lực: đi lại hít thở ần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - HS trả lời - Vận dụng: trả lời câu hỏi . III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thân. 4- 5’
  19. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của ĐH kết thúc  hs. Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán MỘT PHẦN MẤY (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự học: Biết quan sát hình vẽ để tìm được phân số biểu thị số phần đã tô màu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi ở bài tập 2 linh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của - HS quan sát và đọc thầm. Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt
  20. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 phần nhau? bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - HS quan sát - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 phần + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng bằng nhau. nhau? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần tư hình tròn.