Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 4+5) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 4+5) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_6_thu_45_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 4+5) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Toán MỘT PHẦN MẤY (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 qua các hình ảnh trực quan. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự học: Biết quan sát hình vẽ để tìm được phân số biểu thị số phần đã tô màu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi ở bài tập 2 linh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm. của - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – Mai và Rô – bốt trong SGK. bốt
- - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ hai trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần tư hình tròn. 1 + Một phần tư viết là 4
- 3. Luyện tập Bài 1: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS quan sát - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm Bài 2: (43) + Câu a, c, d đúng, câu b sai - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi - HS nhận xét HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh - Lắng nghe thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài cá nhân - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo dõi, nhận xét kết quả của hai đội. 1 1 1 1 A - ; B - ; C - ; D - 5 3 2 4 - Gọi HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: (43) - Nhận xét - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS quan sát. lắng nghe - GV nhận xét, chốt - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: mẫu đơn - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - 1 – 2 HS đọc + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm + Đơn được gửi cho ai? các thông tin để trả lời từng câu + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? hỏi, sau đó trao đổi với bạn trong - Gọi Hs trình bày trước lớp nhóm
- - HS trình bày trước lớp. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương xét Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc YC BT2 thông tin của mình vào các chỗ trống - HS đọc thầm tờ đơn và thực hiện theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. mình. - GV mời HS nhận xét. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác nhận xét, góp ý, sửa chữa bài làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học trong - HS nêu 4 tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc hai - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường( làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học sinh - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . tiến hành thảo luận: HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả.
- + Hình mô tả hoạt động gì? + Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị + Hình mô tả phiếu thu thập những gì? thông tin. + Phiếu thu thập thông tin. +Bút viết. + Địa điểm tìm hiểu : phòng + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? truyền thống hoặc thư viện -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo của trường... mẫu phiếu gợi ý -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những yêu cầu nào? + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích + Cần thực hiện các yêu cầu : gì? Quan sát, đặt câu hỏi, ghi chép,.... + Việc thực hiện những yêu - GV mời các nhóm khác nhận xét. cầu đó nhằm mục đích thu - GV nhận xét chung, tuyên dương thập thông tin đầy đủ, chính xác,... - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Làm việc nhóm 4 - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm đọc bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu có khách đến tham quan trường em, em đươc - HS chia sẻ. cử là hướng dẫn viên, em sẽ giới thiệu cho vi khách đó những gì về trường em? - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức QUAN TÂM HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng. - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GD Đạo đức, lối sống: GD lòng nhân ái cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe. hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý: H: Người hàng xóm đó tên là gì? + HS trả lời theo ý hiểu của mình H: Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu những biểu hiện thể hiện viêc quan tâm đến hàng xóm, láng giềng - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời + Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn câu hỏi: nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. ?Nêu những việc làm thể hiện sự quan Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép tâm hàng xóm láng giềng trong những với bác hàng xóm. bức tranh sau? + Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm. + Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
- bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của ông hàng xóm. + Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS lên chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV đặt tiếp câu hỏi - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình ? Em còn biết những việc làm nào khác VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng nhà, giúp cô T trông em,..... giềng? - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. => Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,..... Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt động nhóm) a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi - GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện trong SGK - Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi - Hướng dẫn HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) ? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người hàng xóm đã làm gì? hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành, chăm sóc hai chú chồn con. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV tiếp tục đưa câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. ? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ + Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh cảm thấy thế nào? phúc, .. - HS nhận xét và tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc
- mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, em học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần quan tâm hàng xóm láng giềng. + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện buồn, hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng em và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, giáo dục HS: Các em cần biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm đến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hàng xóm láng giềng: Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua các 7; 8; 9 7; 8; 9 hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 phần khác nhau. - Vận dụng DH Stem: Làm bộ dụng cụ tô màu một phần 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được của một nhóm đồ vật 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 bằng việc chia thành các phần khác nhau ở bài tập:1,2,3,4 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đáp án phù hợp với yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ kết quả cùng bạn trong hoạt động nhóm. + Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tham gia nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (44) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách - HS quan sát hình giáo khoa. - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: (44) - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV hướng dẫn tìm hiểu bài 1 - Để biết đã tô màu vào hình nào phải - HS lắng nghe 8 - HS làm bài cá nhân nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần. thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. 8 - HS nhận xét
- - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét - HS làm việc theo nhóm 4 Bài 3: (44) - Đại diện chia sẻ bài làm - Yêu cầu HS đọc bài + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. 3 + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. 5 - HS nhận xét - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát, theo dõi - Nhận xét Bài 4: (45) - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia 1 SGK. làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là 3 2 quả táo. - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia 1 làm 3 phần bằng nhau, , số quả cam là 3 4 quả cam. - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và - Nhận xét làm bài tương tự như mẫu.
- - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LÀM VIỆC THEO KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hoa thi đua, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: - HS tham gia trò chơi chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò xét chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 6 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần 6. động cuối tuần 6.
- - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 7 (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần 14. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung hoạch. nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần 7. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Làm việc theo kế hoạch a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Làm việc theo kế hoạch - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả trao đổi cá nhân về những thành công - HS chia sẻ nhóm 2. do dùng sổ nhắc việc của mình đem lại. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời - HS trả lời theo ý của HS H: Em có thường xuyên dùng sổ không? H: Em thấy cuốn sổ có thực sự nhắc mình nhớ những việc cần làm không? H: Em có dự định sẽ tiếp tục sử dụng cuốn sổ này ghi lại những việc cần làm và
- thực hiện nó trong tuần sau và các tuần tiếp theo không? H: Kể lại kết quả việc mình dùng sổ nhắc việc đem lại? Kết luận: Thói quen dùng sổ nhắc việc - Lắng nghe. rất tốt, nó sẽ giúp mình làm việc có kế hoạch và hắc nhỏ mình không bị quên hay bỏ sót các việc cần làm b. Hoạt động nhóm: - HS ngồi theo nhóm. đóng vai vở diễn tiểu phẩm chú khỉ - HS cùng kiểm tra đãng trí: - Khỉ mẹ giao việc cho khỉ con hái Táo, - HS thực hiện theo nhóm lớn hay theo Chuối, Hồng. tổ: gồm khỉ mẹ, khỉ con, vườn chuối, - GV hướng dẫn HS khi chỉ tới vừơn nào vườn hồng, vườn táo(do 2,3 học sinh HS đóng vai vườn đó lắc lư rung rung chụm lại) - GV mời học sinh thực hiện Gia đình nhà khỉ rất yêu thích hoa quả nên mọi người đều chung tay hái dự trữ sẵn hoa quả trong nhà. Buổi sáng trước khi mẹ đi làm nhắc khỉ con ra hái táo- mẹ chỉ vào vườn táo - táo rung rung, vườn hồng- hồng rung rung, vườn chuối- chuối rung rung. Khỉ con mải chơi quên không hái táo- Mẹ phê bình nhắc nhỏ khỉ con, mẹ buồn, khỉ con buồn. Hôm sau và hôm sau nữa mẹ phân công khỉ con hái chuối và hồng, các em dự đoán khỉ con có quên nữa không, giúp bạn nhắc bạn cách dùng sổ nhắc việc - HS thực hiện vở diễn, lớp theo dõi, để hoàn thành công việc mẹ giao. nhận xét bổ sung H: Theo em khỉ con hoàn thành không?có - HS trả lời. quên nữa không,mẹ và khỉ con có tâm trạng thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV kết luận: Cuốn sổ là bạn quý Nhắc việc em hàng ngày Thời gian không lãng phí Ghi vào – và làm ngay 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà thực huện - HS đọc,ghi nhớ và thực hiện. theo sổ nhắc việc, người thân cần có thể làm giúp để tặng người thân - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cũ cho bài - HS lắng nghe học tuần sau ứng xử với đồ dùng cũ. - GV nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống CẨN THẬN VỚI CÁC LOẠI CỬA, CỔNG

