Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 39 trang Lý Đan 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_6_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải được câu đố; Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn. -HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, GV trực tuần 5, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Sách bút - Lắng nghe thân yêu 1. Hoạt động mở đầu - HS hát Ổn định, GV cho HS cùng hát bài hát “ Em yêu trường em” -HS kể: sách, vở, mực, phấn, bảng H:Bài hát có nhắc đến những đồ dùng học tập - Lắng nghe quen thuộc nào? - Dẫn vào bài 2. Luyện tập
  2. Hoạt động 1. Biểu diễn các tiết mục hát, đọc thơ về dùng học tập - 1 số nhóm lên thể hiện. - GV mời 1 số nhóm đã chuẩn bị các tiết mục. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương. - HS trả lời - GV đưa ra 1 số câu đố. Gọi HS trả lời. HS nào trả lời đúng được quà. + Cái bút mực + Cái mình đo đỏ Cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu Lên cày ruộng cạn Là cái gì ? + Lọ mực + Chị ơi xích lại cho gần Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi Là cái gì ? .. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập Hoạt động 2. HS chia sẻ cách sắp xếp, góc ở nhà. học tập gọn gàng - Yêu cầu HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học + Vì dễ tìm đồ dùng hơn, đồ dùng tập ở nhà. được bền và đẹp hơn,... - GV nhận xét H: Tại sao phải sắp xếp, góc học tập gọn - Lắng nghe gàng và cẩn thận? - GV nhận xét. * GV kết luận: Cần phải sắp xếp, góc học - Lắng nghe tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm được đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh đó cũng tạo được không gian -HS quan sát, nhận xét. thoáng đãng thoải mái khi làm bài... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS xem một số hình ảnh góc học tập sưu tầm được, HS nhân xét đâu là góc học tập - HS lắng nghe, tiếp thu. gọn gàng, đâu là góc học tập chưa gọn gàng, nêu ý tưởng xây dựng góc học tập đẹp, gọn gàng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  3. - GV dặn dò HS về nhà sắp xếp góc học tập đáng yêu, tiết sau chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI (T1+ T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy- gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Nghe và kể lại được câu chuyện Đội viên tương lai - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phat triển năng lực ngôn ngữ + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề có gì đặc biệt bài toán được viết dưới dạng thơ
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - HS lắng nghe. theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, - HS đọc từ khó. mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã gì từ rất sớm? bộc lộ tài năng thơ ca của mình + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy- + Em thấy Huy-gô là người thông gô là người như thế nào? minh/ Em thấy Huy-gô là người thích thử thách bản thân,...
  5. - Gv nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3. Luyện đọc lại - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện tập: Nói và nghe - Kể chuyện Đội viên tương lai Hoạt động 4. Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp. cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - GV kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em - HS lần lượt trả lời các câu hỏi trả lời câu hỏi dưới tranh - GV nhận xét,tuyên dương Hoạt động 5. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tương lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện cầu Đội viên tương lai - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai Hoạt động 6. Nếu là Linh, khi phát hiện ra HS khác trình bày. tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? - GV hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa ra - HS trao đổi trong nhóm suy nghĩ cách giải quyết của mình - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Gv khen ngợi, động viên HS - Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội,
  6. cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu - HS tìm hiểu và trao đổi với niên nhi đồng,...) người thân về những thông tin - Nhận xét, tuyên dương mình tìm được - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (tiết 3, trang 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu động bài học. nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - HS đọc thầm yêu cầu
  7. - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS quan sát chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS theo dõi b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS đọc yêu cầu 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm ra bảng con 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm bài 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu Thừa số 7 9 8 - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 6 5 7 Thừa số 7 9 8 Tích 42 ? ? Thừa số 6 5 7 Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số bị chia 54 48 63 Thương 9 ? ? Số chia 6 8 9 - GV hỏi HS cách làm. Thương 9 6 7 - GV nhận xét. - HS nêu Bài 3: (38) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả)
  8. Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: (38) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy - Nhận xét, tuyên dương hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng nhân, chia đã học - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết, đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê. - HS làm được bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học: Tự tìm được các từ ngữ về mùa hè theo nhóm thích hợp, tìm được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi ở hoạt động vận dụng, biết sử dụng dấu hai chấm khi viết theo mục đích. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  9. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hệ thống bài tập - Học sinh: vở, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm - HS tham gia chơi: những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết hoặc sự vật tiêu biểu của mùa hè có trong đoạn văn dưới đây: Mùa hạ năm nay đến muộn nhưng không vì thế mà cái oi nồng, nóng bức lại dịu đi. Thậm chí có những hôm, trận mưa rào xối xả cũng không thể cuốn trôi được hơi nóng trong bầu không khí. He hé cánh cửa sổ, Mai thấy chùm hoa phượng nở đầu tiên vẫn chưa phai sắc. Được nghỉ hè đã hai tuần rồi nhưng ngắm sắc đỏ của phượng hòa cùng ánh nắng chói chang khiến cho Mai tưởng như ngày mai em sẽ tung tăng đến tham dự buổi tổng kết cuối - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 năm học. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: oi nồng, nóng bức, trận mưa rào, chùm hoa phượng, chói chang. Bài 2: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
  10. a) Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,... b) Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt. c) Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra -HS đọc yêu cầu bài. cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi dụng:1. Dùng để báo hiệu lời nói - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. trực tiếp.2.Báo hiệu phần liệt - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có kê.3.Báo hiệu phần giải thích. mấy tác dụng? - HS nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. HS làm vở sau đó chia sẻ. - Yêu cầu HS làm vở. - Hoàn thiện bài tập. - Hướng dẫn HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3. Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mẹ đi chợ mua cho em rất nhiều đồ dùng học tập bút chì màu, bảng con, giấy vẽ, giấy thủ công Đồ vật nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm biển, tham gia các câu lạc bộ - HS làm việc nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm. -chia sẻ. - GV nhận xét bổ sung. - Lắng nghe. - HS xác định yêu cầu. Bài 4 (vận dụng) Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người mà em yêu quý - Lắng nghe. - Lưu ý HS hình thức viết đoạn văn, nội dung đoạn - Viết vở cá nhân. văn. - Một số HS đọc. Mẹ là người em yêu quý nhất trong nhà. Mẹ em - Lắng nghe. là bác sĩ. Ngoài những lúc làm việc tại bệnh viện, mẹ luôn dành thời gian để chăm sóc cho gia đình. Mẹ nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa và giặt quần áo. Mẹ em nấu ăn rất ngon. Món nào em thích mẹ cũng có thể làm được. Em rất thương mẹ vì công việc của - HS lắng nghe. mẹ rất bận rộn. Em sẽ làm việc nhà giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả. -Nhóm 2, chia sẻ.
  11. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hỏi đáp về cách - Lắng nghe. dùng dấu hai chấm, dấu chấm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà tập đặt câu có sử dụng dấu hai chấm với tác dụng liệt kê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc bảng nhân, chia 8 và 9, vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Hiểu ban đầu về bản chất của tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp – hợp tác; tư duy và lập luận toán học - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện” - HS hào hứng chơi. để ôn tập về bảng nhân, chia 8 và 9. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - Yêu cầu HS làm các bài tập: Bài 1: Tính nhẩm 2 x 8 27 : 9 80 : 8 9x 9 90 : 9 90 : 10
  12. - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - HS chơi trò chơi xì điện - Cho HS chơi trò chơi Xì điện Bài 2: Tính a. 5 x 8 + 132 = 40 + 132 = 172 b. 54 : 9 + 106 = 6 + 106 = 112 c. 20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 90 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài Trả lời - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả - Nhận xét Lưu ý: ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3 Một lớp học có 90 học sinh tham gia xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi lớp đó xếp được bao nhiêu hàng? + Bài toán cho biết gì? - HS đọc + Bài toán hỏi gì? - Làm bài - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. Bài 4Bài 4. Mỗi hộp cốc xếp 6 cái cốc. Hỏi 9 hộp cốc như vậy có bao nhiêu cái cốc? (Tiến hành tương tự) 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thi đua làm bài. Bài 6. Điền dấu > < = -Lắng nghe. 8 x 6 8 x 3 32: 8 8: 4 7 x 4 . 8 x 5 7 x 2 8 x 3 - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt
  13. VIẾT: NGHE- VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao có nghĩa ở bài 1 nhanh, chính xác. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi ở bài tập 2a. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trò chơi đưa thỏ về nhà ở bài tập 2b linh hoạt. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa hạ - HS hát để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện - HS lắng nghe. Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật.
  14. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy- gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho - HS viết bài. HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2. Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc nhóm: - YCHS làm việc nhóm để thực hiện + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày. khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. Hoạt động 3. Làm bài tập chính tả (chọn - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. a hoặc b) - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm xét, góp ý có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi:
  15. + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án - Cả lớp tham gia trò chơi + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng, trải nghiệm - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm. 2. Năng lực, phẩm chất
  16. + Năng lực - Phát triển ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề thầm văn: + Đề số 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - HS lần lượt nói ý kiến của mình trong nhóm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận xét - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS - GV Nhận xét, tuyên dương. nước ngoài, có lẽ đang làm bài - GV mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt bạn là một tờ giấy. Bạn đang nghĩ về các hoạt động như rửa bát, quét nhà, giặt quần áo,...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ - Lắng nghe, ghi vở mục bài. luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một
  17. bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc. ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn - HS quan sát, đánh dấu đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khăn mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc từ khó. giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn ngủn, ) - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định - 2-3 HS đọc câu văn dài bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho cả lớp + Đề văn cô giáo đã giao cho cả lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khăn với đề văn mẹ này? + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? giúp đỡ mẹ + Bạn ấy cố viết thêm cả những việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần
  18. + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm nhận lời mẹ khi làm việc nhà giống với những gì bạn ấy viết trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li- a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô- li-a là người biết giữ lời, “nói đi đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực hiện những việc đã viết trong bài tập làm văn. - GV động viên, khen ngợi những bạn có những - Lắng nghe. nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em cần rút ra bài học cho mình. Cần tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà trường - HS lắng nghe + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN (TIẾP). ĐỌC MỞ RỘNG
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm. - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: phiếu đọc sách - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Kể những việc em đã làm để giúp đỡ bố mẹ? - HS nêu cá nhân. - Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc đó? - Nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài -HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
  20. * Đọc mở rộng Hoạt động 2. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn để - HS thưc hiện theo yêu cầu viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: - HS lắng nghe và thực hiện + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc + HS khá giỏi có thể bổ sung thêm thông tin vào - 1 vài HS đọc bài làm – HS khác phiếu đọc sách nhận xét - Nhận xét, sửa sai. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3. Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện - HS thực hiện yêu cầu - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: - HS trao đổi trong nhóm về nội + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ báo,... dung bài văn/ bài thơ mình đã có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc sách/ nhật đọc kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài đọc: - HS trao đổi trong nhóm về cách HS đã tìm thấy câu chuyện/bài thơ