Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VUI TRUNG THU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. 2. Năng lực, phẩm chất *HSKT: Lắn nghe cô và lớp trục tuần nhận xét hoạt động tuần qua II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu (15 - 16’) * Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Tết Trung thu: - HS hát. - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý - HS lắng nghe
- nghĩa về Tết Trung thu. - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám - HS theo dõi phá về ngày Tết trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) : + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì? + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo -HS xem danh sách. * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng -HS thực hiện 3. Tổng kết, vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ dương HS. đề - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT:Nhận biết được các từ chỉ đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới . Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm)
- Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS suy nghĩ, làm bài + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, - HS nhận xét bạn. vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... + Hai bên đường nhà em trồng - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? rất nhiều cây hoa phượng đỏ.
- + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xào xạc. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho - HS nhận xét bạn. ô vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc. -... trình bày. - GV mời hs trình bày kết quả. - ..nhận xét. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ở bài tập 2 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán LUYỆN TẬP – Trang 37
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được bảng nhân, bảng chia 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Hs làm bài: - Nhận xét a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 - Yêu cầu HS làm bài b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 - Dãy số a này chính là kết quả của bảng nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 18 6 - GV nhận xét
- Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + Lớn hơn 10 chơi + Bé hơn 10 + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (37) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số lít nước mắm trong mỗi can là: 45 : 5 = 9 (l) Đáp số: 9 lít nước mắm - Nhận xét, tuyên dương Bài 5: (37) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu
- - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số người trên 5 thuyền là: 9 x 5 = 45 (người) - Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 45 người 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội - Nhận xét, tuyên dương thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. Năng lực giả tham gia trò chơi, vận dụng.Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 1-2 câu nói về người em yêu quý II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu . - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS trả lời - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Người em muốn giới thiệu là ai? + Hình dáng, khuôn mặt, mái tóc, giọng nới... + Những điểm mà em thấy ấn tượng ?
- +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài của mình - lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường mới ” - HS đọc bài mở rộng. của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân 9, bảng chia 9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bảng nhân chia 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân 9, bảng chia 9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 33 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ 33 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền được - Em dựa vào dãy số cách đều 9 kết quả vào chỗ trống * Bài 2: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền - Em dựa vào bảng nhân, chia 9 được kết quả vào chỗ trống
- * Bài 3: - GV yêu cầu 2 HS YC bà tập - 2 HS xác định YC bài toán - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS trả lời: chọn đpá án C. - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt Để chọn đpá án đúng em đã làm như thế nào? - Em đã thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả * Bài 4: - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - HSTL - YC HS nêu cách làm - Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài làm Bài giải: của mình, dưới lớp đọc bài làm a/ Mỗi nhóm tập nhảy có số bạn là: 27 : 9 = 3 (bạn) b/ 2 nhóm tập nhảy dây như thế có số bạn là: 3 x 2 = 6 (bạn) Đáp số: a/ 3 bạn b/ 6 bạn - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào bài toán thực tế. * Bài 5: - YC HS nêu YC - HS nêu YC - YC HS tính và nêu kết quả - HS độc kết quả + Hãy nêu cách làm của em - Em thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả để tìm ra
- phép tính có kết quả lớp nhất, phép tính có kết quả bé nhất - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS trò chơi: “Truyền điện” - HS tham gia chơi Để ôn lại các bảng nhân chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 1-2 câu nói về người em yêu quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 6/ 24 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 6: Đọc văn bản Ngôi trường mới hoặc tìm những câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường và viết thông tin vào phiếu đọc sách - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Nhận xét, chốt đáp án: - HS trình bày: + Ngày đọc sách: 20/9/2022 + Tên bài: Ngôi trường mới + Tác giả : Ngô Quân Miện + Câu văn em thích: Em bước vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen. - GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em có thể tham khảo các bài thơ trong sách + Cách làm để tìm văn bản: Đọc cảm báo, trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân nhận và tìm câu văn hay trong bài văn. trong gia đình. - HS nhận xét, bổ sung.
- - HS có thể nêu nhiều đáp án tùy theo sự cảm nhận của các em. - HS quan sát, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Đọc thêm các câu chuyện, bài văn, thơ liên - HS đọc bài mở rộng. quan đến trường lớp. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- - GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ trong sách báo, trên mạng. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô - Phat triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung rèn luyện kĩ năng sinh tồn, tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏ Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- *HSKT: đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề có gì đặc biệt bài toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Lời giải toán đặc biệt: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe. theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

