Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 34 trang Lý Đan 11/03/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. TUẦN 5 Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa, quạt điện 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - Thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - HS lắng nghe.
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt đang sử dụng quạt điện để làm gì? cho bớt nóng. - Học sinh thảo luận nhóm và trình - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. bày: GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương quạt bàn - b, quạt treo tường - c. ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại + HS trả lời. quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng.
  3. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của cầu bài và tiến hành thảo luận. các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của - Đại diện các nhóm trình bày: quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ của cánh quạt: các nút điều khiển phận nào của quạt điện? + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân - GV mời các nhóm khác nhận xét. quạt - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập:
  4. Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực cầu bài và tiến hành thảo luận. tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe. một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt BÀI 6. ĐỌC: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (TIẾP). VIẾT: ÔN CHỮ HOA D, Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ”
  5. - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực : tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp – hợp tác, năng lực ngôn ngữ - Phẩm chất : yêu nước, nhân ái, trách nhiệm * Quyền con người : -Trẻ em không phân biệt giới tính, khuyết tật giàu nghèo đều hưởng quyền bình đẳng trong học tập. - Trường học là nơi em được thụ hưởng quyền học hành, do vậy em cần có bổn phận thực hiện nghĩa vụ của người học sinh. - HS yêu quý trường lớp. - HS tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện các quy định của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: chữ hoa mẫu, video - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - HS hát và vận động theo nhạc : Lớp chúng mình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc diễn cảm toàn bài. - 1 HS đọc. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp. Liên hệ : Đi học là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi - HS nhắc lại. trẻ em không phân biệt giới tính, khuyết tật giàu nghèo. Mọi trẻ em được tạo mọi điều kiện để phát triển năng lực của mình. Khi đến trường học có nhiệm vụ chăm chỉ học tập, vâng lời thầy cô giáo. Hoạt động 2. Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, - HS quan sát video. Đ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát.
  6. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa D, Đ. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Bình Dương. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền - HS lắng nghe. Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Đông Anh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu Dưới trăng quyên đã gọi hè tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. -Cho HS nói, viết về con đường đến trường của em. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất
  7. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC _GV: SGK, hình ảnh minh họa -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS tham gia trò chơi + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định + HS Trả lời 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 8 x 2 = ? 16 xúc tu. -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16 như thế nào? 16 : 8 = 2 * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm)
  8. - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - HS suy nghĩ bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 -HS đọc nối tiếp và luyện đọc - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. 2. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - Làm tính nhân - GV gợi ý: + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta - Làm tính nhân làm thế nào? - Làm tính chia - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét bố sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết - HS hợp tác thảo luận trong quả tìm được. nhóm - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - Đại diện nhóm báo cáo cáo trước lớp. 8 x 6 = 48 8 x 10 = 80 8 x 4 = 32 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  9. 1. Kiến thức, kĩ năng -Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt đông mở đầu - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ nhóm về các sự kiện lớn của
  10. - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh gia đình dựa trên một số hình của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ ảnh hoặc dựa vào trí nhớ... tranh hoặc kể bằng lời. + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như - Một số học sinh trình bày. thế nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc luận nhóm đôi và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân. có thể”. - Quan sát hình. -Trả lời. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? + Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bài học.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; giao tiếp, hợp tác; tự học tự giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc., trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bảng nhóm, hình ảnh minh họa -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi,
  12. thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... + Hai bên đường nhà em trồng - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ô vuông(làm việc cá nhân) - HS làm việc theo yêu cầu. -... trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - ..nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - GV mời hs trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
  13. Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 2 VÒNG TRÒN THÀNH 1 VÒNG TRÒN – TRÒ CHƠI” VÒNG TRÒN” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐIA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  14. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò - Trò chơi “Chạy theo chơi. số ” ￿￿￿￿ II. Phần cơ bản: ￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ - Kiến thức. 16-18’ ￿ - Ôn biến đổi đội hình từ một vòng - GV nhắc lại tròn , thành 2 cách thực hiện vòng tròn và và phân tích kĩ ngược lại. thuật động tác
  15. - Đội hình HS - Cho 1 tổ lên thực quan sát tranh hiện cách biến đổi đội hình. ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ - GV cùng HS nhận HS quan sát GV xét, đánh giá tuyên làm mẫu dương HS tiếp tục quan sát
  16. - GV hô - HS tập -Luyện tập theo GV. - Đội hình tập luyện 2 lần Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 3 lần ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét GV￿ 1 lần đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình -Trò chơi “vòng tròn ” chơi, hướng dẫn cách vòng tròn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS bật nhảy 3m - Bài tập PT thể lực: - GV cho HS trả lời - HS trả lời một số câu hỏi - Vận dụng: III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. 4- 5’
  17. - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của ￿￿￿- ĐH kết thúc ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ buổi học. hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và ￿ Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỷ năng - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 8 x 3 = 24 + Câu 1: 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + Câu 2: 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + Câu 3: 8 x 4 = ? + Trả lời: 8 x 7 = 56 + Câu 4: 8 x 7 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt đông hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán.
  18. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - Bài toán cho biết gì? - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài - Bài toán hỏi gì? toán. - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 người. - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, vậy - GV nhận xét hai đội sẽ có 18 người. Ta có phép nhân: - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi 9 x 2 = 18 đội có bao nhiêu người? - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội - GV nhận xét có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9 - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình thành - HS đọc bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9, luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng bảng chia 9 ra bảng con chia 9. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = - HS theo dõi 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9 thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Đọc bảng nhân. lòng. - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS đọc thầm yêu cầu nhân) - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân trong bảng nhân 9. - HS tham gia chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi 9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x “Truyền điện” 10 9 x 4 9 x 5 9 x 6 9 x 0 - Nhận xét - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân 9 x 7 9 x 8 9 x 9 0 x 9 9 x 0 và 0 x 9 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương
  19. Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây - HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có kết có cùng kết quả quả bằng 0 - HS đọc thầm yêu cầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu có - GV nhận xét ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu lệnh - Trong các phép tính ghi ở các quả HS sẽ tìm đến nhau để hai phép tính có dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? cùng kết quả. - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? - HS trả lời: Phép tính 9 x 2 - HS trả lời: Phép tính 20 : 4 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào - Các nhóm tham gia chơi ghép được nhiều phép tính với kết quả - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội đúng là đội đó giành chiến thắng. thắng. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (tiết 2 – Trang 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. 2. Năng lực , phẩm chất .
  20. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: hình ảnh minh họa -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Nhận xét - Hs làm bài: - Yêu cầu HS làm bài a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - GV nhận xét - HS lắng nghe - Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 1 8 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: