Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HAI VÒNG TRÒN THÀNH MỘT VÒNG TRÒN NGƯỢC LẠI (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . 2. Năng lực, phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỀN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chạy theo 2-3’ số ” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn biến đổi đội hình - GV nhắc lại cách từ một vòng tròn , - Đội hình HS quan thực hiện và phân tích thành 2 vòng tròn và sát tranh ngược lại. kĩ thuật động tác - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát
- -Luyện tập - GV hô - HS tập theo Tập đồng loạt GV. - Đội hình tập luyện 2 lần - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo Tập theo tổ nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ 3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên GV dương. 1 lần - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo đội hình chơi cho HS. vòng tròn -Trò chơi “vòng tròn ” - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS bật nhảy 3m 3-5’ - GV cho HS trả lời một số câu hỏi - HS trả lời - GV hướng dẫn - Bài tập PT thể lực: 2 lần - HS thực hiện thả - Vận dụng: lỏng III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’
- - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Toán BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T1) – Trang 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực , phẩm chất :. -Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đò dùng dạy, học Toán 3.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 8 x 3 = 24 + Câu 1: 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + Câu 2: 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + Câu 3: 8 x 4 = ? + Trả lời: 8 x 7 = 56 + Câu 4: 8 x 7 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt đông hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải - Bài toán cho biết gì? bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 người. - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện nhiêu người? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có phép - GV nhận xét nhân: - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi 9 x 2 = 18 đội có bao nhiêu người? - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi - GV nhận xét đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9 - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình - HS đọc thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9, HS thảo luận cách hình thành bảng nhân bảng chia 9 ra bảng con 9, bảng chia 9. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = - HS theo dõi 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia học thuộc lòng bảng nhân này. 9 - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9. bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS đọc thầm yêu cầu nhân) - HS làm việc cá nhân
- - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân trong bảng nhân 9. - HS tham gia chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi 9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x “Truyền điện” 10 9 x 4 9 x 5 9 x 6 9 x 0 9 x 7 9 x 8 9 x 9 0 x 9 - Nhận xét - HS lắng nghe - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân - HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có 9 x 0 và 0 x 9 kết quả bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây - HS đọc thầm yêu cầu có cùng kết quả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép tính có cùng kết quả. - GV nhận xét - Trong các phép tính ghi ở các quả - HS trả lời: Phép tính 9 x 2 dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Phép tính 20 : 4 - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào - Các nhóm tham gia chơi ghép được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng.
- - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu . - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc
- điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng - HS nhận xét bạn. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. -... trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - ..nhận xét. - GV mời hs trình bày kết quả. - GV yêu cầu nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Néu có) Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. 2. Năng lực , phẩm chất . - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Nhận xét - Hs làm bài:
- - Yêu cầu HS làm bài a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - GV nhận xét - HS lắng nghe - Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 1 8 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: + Lớn hơn 10 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + Bé hơn 10 chơi + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 4: (37) Bài giải - GV yêu cầu HS đọc bài Số lít nước mắm trong mỗi can là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 45 : 5 = 9 (l) Đáp số: 9 lít nước mắm - HS đọc thầm yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 5: (37) Bài giải - Yêu cầu HS đọc bài Số người trên 5 thuyền là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 9 x 5 = 45 (người)
- Đáp số: 45 người - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Hình dáng, khuôn mặt, mái + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? tóc, giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài của mình - lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường mới ” - HS đọc bài mở rộng. của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông - HS lắng nghe, về nhà thực tin về bài đọc vào sổ tay. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - HS chia sẻ phản hồi về những góp ý của người thân về thời biểu và kết quả ban đầu của việc thực hiện thời gian biểu. 2. Nămg lực, phẩm chất
- - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trong lớp học, bàn ghế kê theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 5. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: * Tồn tại; b. Phương hướng tuần 6: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp 6. và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạc sau trải nghiệm: - HS lắng nghe Chia sẻ về việc thực hiện thời gian + HS trả lời theo ý hiểu của HS biểu của em. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời ? Em đã thực hiện các việc theo thời gian biểu như thế nào? - HS chia sẻ theo cặp đôi. ? Em có hoàn thành hết công việc theo - HS chia sẻ trước lớp. thời gian biểu không? Vì sao? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. ? Em đã điều chỉnh những hoạt động nào trong thời gian biểu cho hợp lý? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả thực hiện thời gian biểu của mình.
- - GV mời 2-3HS chia sẻ trước lớp. - HS cùng làm theo cách chơi - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Trong quá trình thực hiện thời gian biểu, nếu thấy chưa hợp lý, em có thể chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi. b. Hoạt động nhóm: - HS thực hiện theo nhóm. Chơi trò chơi: “Giờ nào việc ấy” - GV làm quản trò và hướng dẫn HS - HS lắng nghe . cách chơi: Quản trò hô to giờ, có thể dùng một chiếc đồng hồ để tạo cảm xúc: “5 giờ chiều! Em làm gì?”; tất cả HS dưới lớp cùng thế hiện bằng động tác cơ thể một hoạt động. - GV mời HS chơi trò chơi theo nhóm - HS ghi nhớ và thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Có những thời gian mình thực hiện một hoạt động giống - HS lắng nghe nhau, lúc ấy, hãy nghĩ xem bạn của mình đang làm gì ở nhà nhé! 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà điều chỉnh thời gian biểu cho hợp lý.. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện HOẠT ĐỘNG CÙNG ĐỌC – SẮM VAI TRỐN Ở ĐÂU NÀO? I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. 2. Năng lực, phẩm chất: Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình, - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II/ CHUẨN BỊ: * Địa điểm : Thư viện trường * Giáo viên : chuẩn bị sách: TRỐN Ở ĐÂU NÀO? III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” - Thực hiện theo N4. -Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một số thẻ - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành các từ từ được cắt rời về chủ đề “Những đức tính như:Trung thực, ngoan ngoãn, lễ phép, nhân tốt của thiếu nhi” ái, .. - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. - Thi đua nhóm nào ghép xong trước sẽ * Hoạt động 2: Giới thiệu sách thắng. - Cho HS xem trang bìa của sách. à Nhận xét - Liên hệ: HT: Cá nhân, lớp + Ở lớp mình bạn nào đã nhìn thấy Tê Giác rồi? Em thấy ở đâu? - HS trả lời. - Phỏng đoán + Vậy chúng mình thử đoán xem bạn Tê Giác sẽ làm gì trong câu chuyện này? - Tranh phụ - HS trả lời. + Em quan sát thấy gì trong bức tranh? (Em quan sát rất tốt, còn em thì sao? Cô muốn nghe thêm 1 ý kiến nữa) + Theo em bạn nào sẽ là nhân vật chính của câu chuyện? + Các bạn trong tranh đang làm gì ấy nhỉ? - Giới thiệu 1-2 từ mới: + Tù xì: Các em có biết ”tù xì” có nghĩa là gì không? À! Đó là một câu nói cuả một trò chơi dân gian mà đám con nít vẫn hay sử - HS lắng nghe. dụng (GV cùng học sinh làm lại động tác) + Khoái trá: Là cảm giác rất thích thú, thường biểu hiện ra bên ngoài. 2. TRONG KHI ĐỌC: * Hoạt động 3: Đọc lần 1. ( GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) + Dừng lần 1 : Trang 7 – Quan sát tranh: - HS lắng nghe. Theo các em, các bạn sẽ trốn ở đâu để bạn Tê Giác không tìm được. - HS trả lời. + Dừng lần 2: Trang 21 - Quan sát tranh: Theo các em bạn Tê Giác có tìm được bạn Tắc Kè không? Bạn Tắc Kè đã trốn ở đâu?
- *Đặt 2-3 câu hỏi về những điều đã xảy ra trong câu chuyện) - HS trả lời. * Hướng dẫn HS tóm tắt phần chính câu chuyện. Đọc lần 2 (GV và HS cùng đọc) -Mời HS làm những hành động, âm thanh thú vị ùng GV (Chúng ta cùng thực hiện âm - HS thực hiện. thanh của Tê Giác nhé/ ....) 3. SAU KHI ĐỌC: - Các em sắm vai lại nội dung đoạn đầu câu chuyện nào? - HS thực hiện sắm vai - GV khen ngợi HS sắm vai tốt 4.Vận dụng – trải nghiệm: - Các em hãy sắm vai lại đoạn 3 của câu chuyện nhé! - HS thực hiện. Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC ( Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8, 9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 9. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8,9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 7,8,9 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 33 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ 33 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền - Em dựa vào dãy số cách đều 9 được kết quả vào chỗ trống * Bài 2: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền - Em dựa vào bảng nhân, chia 9 được kết quả vào chỗ trống
- * Bài 3: - GV yêu cầu 2 HS YC bà tập - 2 HS xác định YC bài toán - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của - HS trả lời: chọn đpá án C. mình. - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt Để chọn đpá án đúng em đã - Em đã thực hiện các phép tính làm như thế nào? rồi so sánh các kết quả * Bài 4: - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - HSTL - YC HS nêu cách làm - Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài làm Bài giải: của mình, dưới lớp đọc bài làm a/ Mỗi nhóm tập nhảy có số bạn là: 27 : 9 = 3 (bạn) b/ 2 nhóm tập nhảy dây như thế có số bạn là: 3 x 2 = 6 (bạn) Đáp số: a/ 3 bạn - GV nhận xét, tuyên dương b/ 6 bạn Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào bài toán thực tế. * Bài 5: - YC HS nêu YC - HS nêu YC - YC HS tính và nêu kết quả - HS độc kết quả + Hãy nêu cách làm của em - Em thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả để tìm ra phép tính có kết quả lớp nhất, phép tính có kết quả bé nhất - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Truyền điện” - HS tham gia chơi Để ôn lại các bảng nhân chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Giáo dục kĩ năng sống CÁCH XỬ LÍ CHẤN THƯƠNG VÙNG ĐẦU,GÁY

