Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 27 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) ( Trang 35 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỹ năng: - Học thuộc bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực :Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 và - HS các nhóm thi đọc. bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
  2. - GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu - HS quan sát nêu yêu cầu: Nêu bài1. các số còn thiếu - Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả - Các cặp đôi báo cáo trước lớp: a/ 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80 a/ 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, b/ 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8 72, 80. b/ 80, 72, 64, 56, 48, 40, 32, 24, 16, 8. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. -HS nhận xét bổ sung cho nhau Bài 2: ( Làm việc cá nhân ) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu: Điền số vào chỗ trống - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng có dấu hỏi bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu ? - HS trả lời - Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả - HS nhận xét và bổ sung cho - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. nhau Bài 3: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận -Đại diện các nhóm nêu: Chọn - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo kêt quả cho mỗi phép tính cáo trước lớp. - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) -GV cho HS đọc đề bài - Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và - 3-4 HS đọc đề trình bày bài giải - HS làm bài vào vở - HS trình bày bài giải trên bảng lớp a/ Bài giải 3 con cua có số cái chân là 8 x 3 = 24 ( cái ) Đáp số: 24 cái chân b/ Bài giải 6 con cua có số càng là 2 x 6 = 12 ( cái ) -GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét Đáp số: 12 cái càng - HS nhận xét bố sung cho nhau 3. HĐ Vận dụng – trải nghiệm
  3. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 8 thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia 8 ) Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ? + HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt - Nhận xét, tuyên dương kêu tiếng kêu của gà, vịt... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nhớ – Viết: Đi học vui sao (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỹ năng : - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi
  4. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe. thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 3 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV cho HS viết bài vào vở. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  5. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc -... cá nhân dấu ngã . Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - ... Trò chơi truyền điện. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa mạc, Dấu Củ sắn, quả sấu, song chim sẻ, sông, suối, sầu hỏi cửa, cửa xổ, xổ số, xẻ riêng, sung túc, sung thịt,... sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm Dấu Diễu hành, bồi làng, xanh xao, xinh ngã dưỡng, liều lĩnh, nghĩ đẹp, xấu xí, xúc phạm ngợi, yên tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  6. ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường” - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực : Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.: tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể bạn náo nức nô đùa và túm tụm, hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? say sưa vẽ tranh. + GV nhận xét, tuyên dương.
  7. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài thơ dung bài. cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới :. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - Hs lắng nghe. cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc từ khó. - GV cho HS đọc nối tiếp - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường - 2-3 HS đọc câu dài tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn + ..hình dáng con đường nằm vắt nhỏ hiện lên như thế nào? vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt đường: mấp mô; Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên. + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
  8. - Vào những ngày nắng. + Vào những ngày nắng đất dưới - Vào những ngày mưa. chân xốp nhẹ như bông. +Vào những ngày mưa con + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi đường lầy lội và trơn trượt. học nào kể cả khi trời mưa rét? + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế + ...vì cô giáo thường đợi, đưa các nào với cô giáo? bạn đến trường. + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong + ...yêu thương quý trọng cô giáo bài gợi cho em những suy nghĩ gì? của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. + ... các bạn đi học rất vất vả... - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền - HS nêu theo hiểu biết của mình. núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các thơ. bạn nhỏ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại . - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Tiếng Việt Viết: ÔN CHỮ HOA D, Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: 2. HĐ Hình thành kiến thức mới :. - Cách tiến hành: 3. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D, - HS quan sát video. Đ. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa D, Đ. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Bình Dương. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu - HS viết tên riêng Đông Anh HS viết tên riêng vào vở. vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ Dưới trăng quyên đã gọi hè nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim - HS lắng nghe. quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống.
  10. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 3: Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại ( tiết 1) I. YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
  11. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  12. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy theo số ”    II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Biến đổi đội hình - Đội hình HS quan từ một vòng tròn , Cho HS quan sát sát tranh tranh thành 2 vòng tròn  và ngược lại.   GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích HS quan sát GV làm mẫu kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi HS tiếp tục quan sát đội hình.
  13. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện 2 lần- GV hô - HS tập đồng loạt. Tập đồng loạt theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 3 lần các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình vòng tròn - GV nêu tên trò -Trò chơi “vòng tròn ” chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 2 lần HS chạy kết hợp đi - Cho HS đứng lên lại hít thở ngồi xuống - HS trả lời - Vận dụng: - GV cho HS trả lời một số câu hỏi III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - HS thực hiện thả lỏng 4- 5’
  14. - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc  buổi học. hs.  Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và  Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T1) – Trang 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỹ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Nang lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :
  15. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 8 x 3 = 24 + Câu 1: 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + Câu 2: 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + Câu 3: 8 x 4 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới - Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và toán giải bài toán. - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 - Bài toán cho biết gì? người. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao nhiêu người? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có phép nhân: - GV nhận xét 9 x 2 = 18 - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có bao nhiêu người? đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = - GV nhận xét 9 - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
  16. - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình - HS đọc thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9 ra bảng con 9, bảng chia 9. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = - HS theo dõi 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 vừa lập được - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học lần thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng lòng. chia 9 - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép - HS làm việc cá nhân nhân trong bảng nhân 9. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia chơi điện” 9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x 10 9 x 4 9 x 5 9 x 6 9 x 0 9 x 7 9 x 8 9 x 9 0 x 9 - Nhận xét - HS lắng nghe - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân - HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có 9 x 0 và 0 x 9 kết quả bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây có - HS đọc thầm yêu cầu cùng kết quả
  17. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép tính có cùng kết quả. - GV nhận xét - Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, - HS trả lời: Phép tính 9 x 2 phép tính nào có kết quả lớn nhất? - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép - HS trả lời: Phép tính 20 : 4 tính nào có kết quả bé nhất? 3. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  18. _____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác -Phẩm chất : Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. -Sơ đồ tranh 20 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu:. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời. câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Bên nội của Hoa có những ai?
  19. + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác + Bên ngoại của Hoa có những ai? trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? dì, chú và 1 em họ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ Luyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đốt vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các lửa gần nhà sàn, bên cạnh là các bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay không nên làm? vận dụng dễ cháy Tình huống đó có thể dẫn tới điều gì hay thể hiện + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi điều gì? Nêu cách xử lý từng tình huống? thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích.
  20. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình và họ hàng. 4. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - HS lắng nghe luật chơi. tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu - Học sinh tham gia chơi: cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình + Đó là dì. là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ. là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. -Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. đình (nếu có). -Yêu cầu HS ghi chép lại các việc đã làm hàng -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................