Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 41 trang Lý Đan 20/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 2. Năng lực, phẩm chất Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu. - Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo. 2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát: Chiếc đèn ông sao *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe *HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung trăng - GV hỏi: + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ thuốc quý? dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì? + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của
  2. phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho Cuội + Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên. + Vì sao Cuội lên cung trăng? + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung trăng. *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết - Lắng nghe sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. *HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung - HS quan sát thu. - GV chiếu video giới thiệu các loại mặt - HS trả lời nạ Trung thu. + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, - GV hỏi: + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm mặt + Trung thu, nạ? + Em thường sử dụng mặt nạ vào những + Nhiều hs trả lời. dịp nào? + Đèn ông sao, + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu? - Lắng nghe - Gv nhận xét. * GV kết luận: Những chiếc mặt nạ luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với những đèn ông sao, đèn kéo quân. Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa của người Việt. - HS thực hiện *HĐ 3: Làm mặt nạ - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
  3. - GV nhận xét. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ làm mặt - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong nạ. 2’. Làm mặt nạ mà e thích. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP , TỚI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kĩ năng. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
  4. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - HS lắng nghe. - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì - HS trả lời theo suy nghĩ của cho người thân nghe về trường lớp của mình? mình - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm lần lượt trả lời. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh - HS lắng nghe. gì? - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Nhận xét. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. - Lắng nghe. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường
  5. đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - Hs lắng nghe. thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say - HS đọc từ khó. sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man - GV nhận xét tuyên dương. man, xốn xang. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1
  6. + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế + Bạn nhỏ đi học trong khung nào? cảnh bình minh nắng xôn xao, + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó gió trong lành mát rượi, gió lướt là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui nhẹ trên má của bạn ấy. vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. + HS lắng nghe - Khổ 2,3: + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì + HS trả lời: Những trang sách thú vị? ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi dập dờn,... đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: - Đọc thầm khổ 4 + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của + HS trả lời: Náo nức nô đùa và các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. túm tụm, say sưa vẽ tranh. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: + ...cùng các bạn chơi.... Khi ra chơi em thường làm gì? * Khổ 5: - Đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước... + Em có cảm xúc giống bạn không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. * Khổ 5: - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống + HS trả lời theo suy nghĩ của tan trường? mình. - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng.
  7. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ - Học sinh đọc nhiều lần từng thơ trong 3 khổ thơ đầu. khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ - Làm việc cung cả lớp: thơ đầu. + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. - Những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về nhớ? một ngày đi học của của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, một ngày đi học của mình theo có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm gợi ý. đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  8. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm sau một tháng học tập. gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video. bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  9. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào phiếu học tập - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả và nhận Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? xét lẫn nhau, - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
  10. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở -HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS làm vào vở -GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài vào vở thực hành. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV nhận xét, tuyên dương nghe Tóm tắt: Bài 4: (Làm việc cá nhân) 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 42 : 7 = 6( cái cốc ) -GV HDHS cách làm Đáp số : 6 cái cốc
  11. + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã -HS nêu yêu cầu bài học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền - HS làm bài vào vở dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính -HS đọc bài làm của mình Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều - HS khác nhận xét. là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương -HS làm vào vở - HS đọc bài làm của mình -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. BUỔI CHIỀU Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHỈ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết yêu cái riêng biệt của bạn qua cách lựa chọn từ ngữ thể hiện cảm xúc riêng. - Năng lực giao tiếp: Thể hiện cảm xúc đó hằng ngày qua việc làm và lời nói thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết làm các việc với bạn, giúp bạn là cách thể hiện cảm xúc đối với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người bạn Bài tập : Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một . người bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lâm Phi là bạn thân của tôi. Chúng tôi đều học lớp - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3B, trường Tiểu học Xuân Viên. Bạn là một chàng trai ấm áp, tình cảm. Trong lớp, bạn luôn hòa đồng, hay giúp đỡ bạn bè. Đặc biệt, tôi ấn tượng nhất về thành tích học tập của bạn. Năm nào, bạn cũng đứng đầu lớp. Nam cũng rất tài năng, vừa hát hay, lại chơi đá bóng giỏi. Bạn nói rằng thần tượng của bạn là cầu thủ Cristiano Ronaldo. Ước mơ của Nam là trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Tôi rất ngưỡng mộ người bạn của mình.
  13. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ( Nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8, 9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 9. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8,9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 7,8,9 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
  14. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, vào vở. 3/ 33 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, vào vở. 5/ 33 Vở Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền được - Em dựa vào dãy số cách đều 9 kết quả vào chỗ trống * Bài 2: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền - Em dựa vào bảng nhân, chia 9 được kết quả vào chỗ trống * Bài 3: - GV yêu cầu 2 HS YC bà tập - 2 HS xác định YC bài toán - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS trả lời: chọn đpá án C. - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt Để chọn đpá án đúng em đã làm như thế nào? - Em đã thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả * Bài 4: - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - HSTL - YC HS nêu cách làm - Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài làm Bài giải: của mình, dưới lớp đọc bài làm
  15. a/ Mỗi nhóm tập nhảy có số bạn là: 27 : 9 = 3 (bạn) b/ 2 nhóm tập nhảy dây như thế có số bạn là: 3 x 2 = 6 (bạn) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: a/ 3 bạn Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng b/ 6 bạn chia vào bài toán thực tế. * Bài 5: - YC HS nêu YC - HS nêu YC - YC HS tính và nêu kết quả - HS độc kết quả + Hãy nêu cách làm của em - Em thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả để tìm ra phép tính có kết quả lớp nhất, phép tính có kết quả bé nhất - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Truyền điện” - HS tham gia chơi Để ôn lại các bảng nhân chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt NHỚ- VIÊT: ĐI HỌC VUI SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... - HS lắng nghe. Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
  17. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -... cá nhân b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, dấu ngã . thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu - 1 HS đọc yêu cầu. hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - ... Trò chơi truyền điện. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ riêng, sung túc, thịt,...
  18. sung sướng, sư sãi... - Đại diện các nhóm trình bày x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, xao, xinh đẹp, xấu nghĩ ngợi, yên xí, xúc phạm tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024 Tiếng viêt ĐỌC: CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ” - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực : Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.: tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm.
  19. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. * Quyền con người : -Trẻ em không phân biệt giới tính, khuyết tật giàu nghèo đều hưởng quyền bình đẳng trong học tập. - Trường học là nơi em được thụ hưởng quyền học hành, do vậy em cần có bổn phận thực hiện nghĩa vụ của người học sinh. - HS yêu quý trường lớp. - HS tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện các quy định của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể bạn náo nức nô đùa và túm tụm, hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? say sưa vẽ tranh. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - Hs lắng nghe. cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại.
  20. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc từ khó. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường - 2-3 HS đọc câu dài tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn + ..hình dáng con đường nằm vắt nhỏ hiện lên như thế nào? vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt đường: mấp mô; Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên. + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào? + Vào những ngày nắng đất dưới - Vào những ngày nắng. chân xốp nhẹ như bông. - Vào những ngày mưa. +Vào những ngày mưa con đường lầy lội và trơn trượt. + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi học nào kể cả khi trời mưa rét? + ...vì cô giáo thường đợi, đưa các + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế bạn đến trường. nào với cô giáo? + ...yêu thương quý trọng cô giáo + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong của mình. bài gợi cho em những suy nghĩ gì? + ... các bạn đi học rất vất vả... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng thơ. các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại . - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương.