Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 2. Năng lực, phẩm chất Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát: Chiếc đèn ông sao *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe *HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung trăng - GV hỏi: + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ thuốc quý? dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì? + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho Cuội + Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên.
- + Vì sao Cuội lên cung trăng? + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung trăng. *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết - Lắng nghe sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. *HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung - HS quan sát thu. - GV chiếu video giới thiệu các loại mặt - HS trả lời nạ Trung thu. + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, - GV hỏi: + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm + Trung thu, mặt nạ? + Em thường sử dụng mặt nạ vào những + Nhiều hs trả lời. dịp nào? + Đèn ông sao, + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu? - Lắng nghe - Gv nhận xét. * GV kết luận: Những chiếc mặt nạ luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với những đèn ông sao, đèn kéo quân. Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa của người Việt. - HS thực hiện *HĐ 3: Làm mặt nạ - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ làm - GV nhận xét. mặt nạ. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. trong 2’. Làm mặt nạ mà e thích. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên - Lắng nghe bảng trình bày. - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
- ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kĩ năng. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa -HS: SGKIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em - HS lắng nghe. thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những mình gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh trường. - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm lần lượt trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con gì? đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. - Nhận xét. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Lắng nghe. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - Hs lắng nghe. nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học nghỉ nhịp thơ. Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS đọc các từ ngữ cần giải - Kết hợp giải nghĩa từ. nghĩa trong SGK: má đào, man man, xốn xang. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Đọc thầm khổ 1 - Khổ 1: + Bạn nhỏ đi học trong khung + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như cảnh bình minh nắng xôn xao, thế nào? gió trong lành mát rượi, gió lướt + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: nhẹ trên má của bạn ấy. Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc + HS lắng nghe rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. - Khổ 2,3: + HS trả lời: Những trang sách + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, gì thú vị? của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa:
- Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. - Đọc thầm khổ 4 * Khổ 4: + HS trả lời: Náo nức nô đùa và + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của túm tụm, say sưa vẽ tranh. các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + ...cùng các bạn chơi.... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? - Đọc thầm khổ 5 * Khổ 5: + HS trả lời: lòng bạn vui xốn + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? xang, hát theo nhịp chân bước... + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em có cảm xúc giống bạn không? mình. - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 * Khổ 5: + HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng mình. trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Học sinh đọc nhiều lần từng - Làm việc cá nhân: khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ thơ đầu. đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc - Những HS thuộc bài xung thuộc lòng trước lớp. phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em.
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày đi học của của mình. một ngày đi học của mình theo + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày gợi ý. học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. em sau một tháng học tập. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS trình bày trước lớp, HS thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó sau một tháng học tập của mình. đổi vai HS khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video. các bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt
- động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2, trang 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa, SGK, bảng phụ -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào
- đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập -HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả và nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét lẫn nhau, Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương -HS nêu yêu cầu bài Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp -HS làm vào vở đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài, HS khác lắng nghe Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tóm tắt: 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải: - GV cho HS đọc yêu cầu bài Số cái cốc mỗi hộp có là: -GV HDHS cách làm 42 : 7 = 6( cái cốc ) + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã Đáp số : 6 cái cốc học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b -HS nêu yêu cầu bài + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng - HS làm bài vào vở nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều -HS đọc bài làm của mình là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy - HS khác nhận xét phép tính 7 x 5 > 7 x 4 -HS làm vào vở - Các phép tính còn lại tương tự - HS đọc bài làm của mình - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS khác nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết yêu cái riêng biệt của bạn qua cách lựa chọn từ ngữ thể hiện cảm xúc riêng. - Năng lực giao tiếp: Thể hiện cảm xúc đó hằng ngày qua việc làm và lời nói thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết làm các việc với bạn, giúp bạn là cách thể hiện cảm xúc đối với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hệ thống bài tập - HS: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS kể tên các bài hát ca ngợi tình bạn. -HS kể - HS vận động theo bài hát: Lớp - Dẫn vào bài. chúng mình . 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người bạn Bài tập : Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người bạn - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu. nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên - Đại diện các nhóm trình bày trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. kết quả. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Lâm Phi là bạn thân của tôi. Chúng tôi đều học
- lớp 3B, trường Tiểu học Xuân Viên. Bạn là một chàng trai ấm áp, tình cảm. Trong lớp, bạn luôn hòa đồng, hay giúp đỡ bạn bè. Đặc biệt, tôi ấn tượng nhất về thành tích học tập của bạn. Năm nào, bạn cũng đứng đầu lớp. Nam cũng rất tài năng, vừa hát hay, lại chơi đá bóng giỏi. Bạn nói rằng thần tượng của bạn là cầu thủ Cristiano Ronaldo. Ước mơ của Nam là trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Tôi rất ngưỡng mộ người bạn của mình. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm Hoạt động theo chủ đề: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi.
- bóng” - HS tham gia chơi - GV phổ biến cách chơi: GV tung Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ bóng cho ai thì người đó phải kể tên một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật một hoạt động trong ngày. GV có thể trong các cuốn sách quen thuộc với HS quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, như: Nàng tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, chiều, tối. chú bé người gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi - - GV nhận xét. hia,... - GV tổ chức cho HS chơi. GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc - HS quan sát. bản thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. vào mẩu giấy những công việc theo gợi - HS thực hiện làm cá nhân. ý: + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo - HS có thể tô màu theo gợi ý: gợi ý với các hoạt động. + HĐ học tập: màu cam - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể +HĐ giải trí: màu xanh lá hiện rõ loại hoạt động. + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh dương + HĐ làm việc nhà: màu đỏ - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự - HS thực hành làm theo. từng hoạt động mình đã làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần - HS lắng nghe. nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phỉa nhắc nhở em Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng - HS thực hiện theo yêu cầu. thời gian trong ngày và trình bày theo - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng cách của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng
- dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: phút): - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của + So sánh lịch hoạt động hằng ngày mình. của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS đại diện trình bày. - HS nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV đề nghị HS về nhờ người thân - HS lắng nghe. góp ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời - HS thực hiện theo ý tưởng. gian biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của biết được thêm điều gì? mình. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có) Thứ 4 ngày 09 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NHỚ- VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa -HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi - HS lắng nghe. về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung.
- 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -... cá nhân b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, hoặc dấu ngã . thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có - 1 HS đọc yêu cầu. dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - ... Trò chơi truyền điện. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ riêng, sung túc, thịt,... sung sướng, sư sãi... - Đại diện các nhóm trình bày x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, xao, xinh đẹp, nghĩ ngợi, yên
- xấu xí, xúc phạm tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỷ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ” - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.: tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất:Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. * Tích hợp Quyền con người : -Trẻ em không phân biệt giới tính, khuyết tật giàu nghèo đều hưởng quyền bình đẳng trong học tập. - Trường học là nơi em được thụ hưởng quyền học hành, do vậy em cần có bổn phận thực hiện nghĩa vụ của người học sinh. - HS yêu quý trường lớp.
- - HS tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện các quy định của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: SGK, hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể bạn náo nức nô đùa và túm tụm, hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? say sưa vẽ tranh. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - Hs lắng nghe. cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc giải nghĩa từ. - 2-3 HS đọc câu dài - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
- 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + ..hình dáng con đường nằm vắt + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt bạn nhỏ hiện lên như thế nào? đường: mấp mô; Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên. + Vào những ngày nắng đất dưới + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào? chân xốp nhẹ như bông. - Vào những ngày nắng. +Vào những ngày mưa con - Vào những ngày mưa. đường lầy lội và trơn trượt. + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một + ...vì cô giáo thường đợi, đưa buổi học nào kể cả khi trời mưa rét? các bạn đến trường. + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế + ...yêu thương quý trọng cô nào với cô giáo? giáo của mình. + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ + ... các bạn đi học rất vất vả... trong bài gợi cho em những suy nghĩ gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng thơ. các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS giới thiệu cho các bạn về con -HS nói nhóm đôi – chia sẻ trước đường hằng ngày em tới trường bằng 1-2 câu. lớp. -Nhận xét -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa -HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát HS nghe và vận động - HS lắng nghe bài hát. theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp + Bài hát nói về điều gì? + Tình yêu quê hương của bạn nhỏ. + Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có + Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn gì đẹp ? cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập- thực hành Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống - HS nêu các tình huống trên bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? (3’) - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra lời khuyên cho bạ

