Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 53 trang Lý Đan 11/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 2. Năng lực, phẩm chất Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu. - Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo. 2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát: Chiếc đèn ông sao *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. *HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung - HS lắng nghe trăng - GV hỏi: + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý? + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì? nhờ dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại. + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho Cuội + Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào. Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc chứng hay quên. + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem + Vì sao Cuội lên cung trăng? nước giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung trăng. - Lắng nghe *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích - HS quan sát hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. *HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung - HS trả lời thu. + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo, - GV chiếu video giới thiệu các loại mặt
  3. nạ Trung thu. + Trung thu, - GV hỏi: + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm mặt + Nhiều hs trả lời. nạ? + Đèn ông sao, + Em thường sử dụng mặt nạ vào những dịp nào? + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao? - Lắng nghe + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu? - Gv nhận xét. * GV kết luận: Những chiếc mặt nạ luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng với những đèn ông sao, đèn kéo quân. Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn hóa của người Việt. *HĐ 3: Làm mặt nạ - HS thực hiện - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’ làm - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong mặt nạ. 2’. Làm mặt nạ mà e thích. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS lắng nghe, tiếp thu.
  4. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP , TỚI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kĩ năng. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - HS lắng nghe. - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì - HS trả lời theo suy nghĩ của cho người thân nghe về trường lớp của mình? mình - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm lần lượt trả lời. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh - HS lắng nghe. gì? - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Nhận xét. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. - Lắng nghe. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm
  6. vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - Hs lắng nghe. thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say - HS đọc từ khó. sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man - GV nhận xét tuyên dương. man, xốn xang. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1
  7. + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế + Bạn nhỏ đi học trong khung nào? cảnh bình minh nắng xôn xao, + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó gió trong lành mát rượi, gió lướt là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui nhẹ trên má của bạn ấy. vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. + HS lắng nghe - Khổ 2,3: + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì + HS trả lời: Những trang sách thú vị? ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi dập dờn,... đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: - Đọc thầm khổ 4 + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của + HS trả lời: Náo nức nô đùa và các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. túm tụm, say sưa vẽ tranh. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: + ...cùng các bạn chơi.... Khi ra chơi em thường làm gì? * Khổ 5: - Đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát theo nhịp chân bước... + Em có cảm xúc giống bạn không? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. * Khổ 5: - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống + HS trả lời theo suy nghĩ của tan trường? mình. - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
  8. 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ - Học sinh đọc nhiều lần từng thơ trong 3 khổ thơ đầu. khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ - Làm việc cung cả lớp: thơ đầu. + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. - Những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về nhớ? một ngày đi học của của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, một ngày đi học của mình theo có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm gợi ý. đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  9. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. sau một tháng học tập. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm - HS trình bày trước lớp, HS gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó một tháng học tập của mình. đổi vai HS khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video. bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
  10. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập -HS đọc yêu cầu bài
  11. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả và nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét lẫn nhau, Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở -HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS làm vào vở -GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV cho HS làm bài tập vào vở. nghe - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt: - GV nhận xét, tuyên dương 7 hộp: 42 cái cốc Bài 4: (Làm việc cá nhân) Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải:
  12. Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV cho HS đọc yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS cách làm - HS làm bài vào vở + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau -HS đọc bài làm của mình thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu - HS khác nhận xét. phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài làm của mình -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều
  13. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng -Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt đông mở đầu - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành:
  14. Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ nhóm về các sự kiện lớn của gia tranh hoặc kể bằng lời. đình dựa trên một số hình ảnh + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội hoặc dựa vào trí nhớ... dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Một số học sinh trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm -GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em có thể”.
  15. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. - Học đọc cá nhân. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? - Quan sát hình. +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. -Trả lời. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Tiết đọc thư viện HOẠT ĐỘNG CÙNG ĐỌC – SẮM VAI TRỐN Ở ĐÂU NÀO? I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. 2. Năng lực, phẩm chất: Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình, - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II/ CHUẨN BỊ: * Địa điểm : Thư viện trường * Giáo viên : chuẩn bị sách: TRỐN Ở ĐÂU NÀO? III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  16. 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: - Thực hiện theo N4. * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành các -Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một số thẻ từ như:Trung thực, ngoan ngoãn, lễ từ được cắt rời về chủ đề “Những đức tính phép, nhân ái, .. tốt của thiếu nhi” - Thi đua nhóm nào ghép xong trước sẽ - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. thắng. * Hoạt động 2: Giới thiệu sách à Nhận xét - Cho HS xem trang bìa của sách. HT: Cá nhân, lớp - Liên hệ: + Ở lớp mình bạn nào đã nhìn thấy Tê Giác - HS trả lời. rồi? Em thấy ở đâu? - Phỏng đoán + Vậy chúng mình thử đoán xem bạn Tê Giác sẽ làm gì trong câu chuyện này? - HS trả lời. - Tranh phụ + Em quan sát thấy gì trong bức tranh? (Em quan sát rất tốt, còn em thì sao? Cô muốn nghe thêm 1 ý kiến nữa) + Theo em bạn nào sẽ là nhân vật chính của câu chuyện? + Các bạn trong tranh đang làm gì ấy nhỉ? - Giới thiệu 1-2 từ mới: + Tù xì: Các em có biết ”tù xì” có nghĩa là gì không? À! Đó là một câu nói cuả một trò chơi - HS lắng nghe. dân gian mà đám con nít vẫn hay sử dụng (GV cùng học sinh làm lại động tác) + Khoái trá: Là cảm giác rất thích thú, thường biểu hiện ra bên ngoài. 2. TRONG KHI ĐỌC: * Hoạt động 3: Đọc lần 1. ( GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS lắng nghe. + Dừng lần 1 : Trang 7 – Quan sát tranh: Theo các em, các bạn sẽ trốn ở đâu để bạn Tê Giác - HS trả lời. không tìm được. + Dừng lần 2: Trang 21 - Quan sát tranh: Theo các em bạn Tê Giác có tìm được bạn Tắc Kè không? Bạn Tắc Kè đã trốn ở đâu?
  17. *Đặt 2-3 câu hỏi về những điều đã xảy ra - HS trả lời. trong câu chuyện) * Hướng dẫn HS tóm tắt phần chính câu chuyện. Đọc lần 2 (GV và HS cùng đọc) -Mời HS làm những hành động, âm thanh thú - HS thực hiện. vị ùng GV (Chúng ta cùng thực hiện âm thanh của Tê Giác nhé/ ....) 3. SAU KHI ĐỌC: - Các em sắm vai lại nội dung đoạn đầu câu - HS thực hiện sắm vai chuyện nào? - GV khen ngợi HS sắm vai tốt 4.Vận dụng – trải nghiệm: - Các em hãy sắm vai lại đoạn 3 của câu - HS thực hiện. chuyện nhé! Toán BẢNG NHÂN 8,CHIA 8 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  18. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS tham gia trò chơi + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định + HS Trả lời 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 8 x 2 = ? 16 xúc tu. -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16 như thế nào? 16 : 8 = 2 * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - HS suy nghĩ - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành bảng nhân 8, bảng chia 8 - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để -HS đọc nối tiếp và luyện đọc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. thuộc 2. Hoạt động Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
  19. - GV gợi ý: - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. + Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? - Làm tính nhân + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào? - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - Làm tính chia - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - HS nhận xét bổ sung cho nhau -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mỗi câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm được. - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - HS hợp tác thảo luận trong cáo trước lớp. nhóm - Đại diện nhóm báo cáo 8 x 6 = 48 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 10 = 80 8 x 4 = 32 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ( Nếu có). Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NHỚ- VIÊT: ĐI HỌC VUI SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... - HS lắng nghe. Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.