Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. *HSKT: Lắng nghe cô hiệu phó và lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần qua II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. - Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu - HS hát.
- - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc bộ - Quan sát - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - GV hỏi: + Đẹp, + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào? + Ngôi nhà mơ ước + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + cái bát, lọ hoa + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của - Lắng nghe các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - HS thực hiện - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán các sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. bày. + Làm ví, quạt,
- - Đại diện các nhóm lên bảng trình - GV nhận xét và tuyên dương những sản bày. phẩm đẹp. - Lắng nghe 3. Tổng kết, vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất Năng lực :Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.: Phẩm chất : Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. *HSKT: Nhận biết được một số từ về mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi tiết ăn dùng phục động ý dưới đây: thức Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt uống tiết thức dùng phục động M:nóng Kem Quạt Áo Bơi uống nực phông M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
- b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? -HS đọc yêu cầu bài SGK Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực có mấy tác dụng? tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ nhận - Mời HS khác nhận xét. diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. để báo hiệu phần liệt kê. Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ thay cho ô vuông. thích hợp. -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu hai chấm. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm biển,tham gia các câu lạc bộ - Theo dõi bổ sung. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung.
- - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết - HS trả lời theo ý thích của mình. tên các loại thực phẩm, công thức nấu món trứng đúc thịt. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất
- -Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được bảng nhân, bảng chia 7 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- - Bài toán cho biết gì? - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co có - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện 7 bạn. - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - GV nhận xét - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 7 - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao nhiêu bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta có bạn? phép nhân: - GV nhận xét 7 x 2 = 14 - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia: - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng chia 14 : 2 = 7 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 7, - HS đọc bảng chia 7. - HS thảo luận và viết nhanh bảng - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết - Đại diện các nhóm chia sẻ quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - HS theo dõi - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng bảng nhân này. nhân 5 lần - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7 bảng chia 7. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số?
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Nhóm làm bài vào phiếu học tập học tập nhóm. - Đọc bài làm của nhóm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu bài Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS làm vào vở - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu - HS đọc yêu cầu ngày ta làm tính gì ?
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm bài vào vở thực hành. GV kết luận. - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: - GV cho HS làm bài tập vào vở. Số ngày bố của Mai đi công tác là : 7 x 4 = 28( ngày ) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số : 28 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành thức đã học vào thực tiễn. được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng + HS trả lời:..... nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” 2. Năng lực ,phẩm chất
- - Năng lực :Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. *HSKT: Biết viết 1-2 câu về một người bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động - GV nhận xét, tuyên dương mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Đọc câu chuyện “Tạm biệt mùa hè” -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về những 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao nội dung theo gợi ý trong bảng. đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong bảng dưới đây.
- -Bài này là bức chuẩn bị cho HS viết - HS trao đổi nhóm đôi. đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về -Đại diện nhóm trình bày một nhân vật.HS sẽ phân tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi một hành -Nhóm khác nhận xét bổ sung. động thái độ của Diệu sẽ có những -Kết quả: tác động cụ thể tới người đọc. -HS trao đổi với nhau về những tác Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm động đó. làm của Diệu cảm xúc xúc của em về của Diệu việc làm của -HS trao đổi trả lời miệng. Diệu -GV nhận xét bổ sung Diệu vào Thích -Diệu là cô bé vườn hái quả thú và chăm làm,... Những Suy Suy nghĩ, cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan việc làm nghĩ cảm xúc tâm, giúp đỡ mẹ, của Diệu cảm của em về ... xúc của việc làm -Diệu thật tình Diệu của Diệu cảm, thật đáng Diệu vào Thích -Diệu là cô yêu! vườn hái thú và bé chăm Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé quả cùng hào làm,... thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ mẹ hứng -Diệu biết Khởi và trò kể rung động,yêu quan tâm, chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... giúp đỡ mẹ, rất ... hay,Diệu -Diệu thật thích tình cảm, nghe bà thật đáng kể yêu! chuyện Diệu đến -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu thăm bà cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát cụ Khởi được gặp người cuộc sống xung và trò nhiều người. quanh,là cô bé chuyện biết yêu thương với bà mọi người(cả những người
- -Diệu ra Diệu chưa từng chợ cùng quen) mẹ và được gặp nhiều người. -Hoạt Động 2:Nói -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc với người bạn mà em yêu quý. của em đối với người bạn mà em -HS đọc các gợi ý ở mục 2. yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. A. Em muốn nói về -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những tình cảm cảm xúc của em đối nhóm khi cần. với bạn nào? Tình -Đại diện một số nhóm phát biểu ý cảm,cảm kiến. xúc của em đối với một B.Bạn đó có điểm gì người bạn -GV-HS nhận xét góp ý. khiến em yêu quý? C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào đối với bạn đó. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -Hoạt động 3:Viết -HS tự viết bài. -HS trình bày bài viết của mình.
- -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học cảm,cảm xúc của em đối với bạn chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. theo gợi ý C ở bài 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -GV gọi vài HS đọc bài của mình trước lớp. -GV nhận xét bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho người thân nghe và - HS trả lời theo ý thích của mình. nghe người thân góp ý. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Ghi nhớ được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. + Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bảng nhân, bảng chia 7 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2 2. Học sinh: Vở bài tập Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 6 x 9 = ? + Trả lời: 6 x 9 = 54 + Câu 3: 30 : 6 = ? + Trả lời: 30 : 6 = 5 + Câu 4: 18 : 6 = + Trả lời: 18 : 6 = 3
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 28 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 28 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài bài. cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. => Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em vận - Em vận dụng bảng nhân 7, chia dụng kiến thức nào đã học? Đọc lại bảng nhân 7, 7. chia 7? Bài 2. (Làm việc cá nhân) .
- - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào vbt - HS làm bài vào vbt - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả lên màn hình. - B1: Tìm kết quả các phép tính => Gv chốt: Trước khi tìm được số hạt dẻ ghi phép - B2: So sánh các kết quả để tìm tính có kết quả bé hơn 35 em cần phải làm gì? ra các số bé hơn 35 - B3: Đếm các số đó. Bài 3: (Làm việc cá nhân) : - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Hỏi 6 lọ như vậy cắm được bao nhiêu bông hoa? + Muốn biết 6 lọ cắm được bao nhiêu bông hoa ta làm tính gì ? - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm vào vbt - HS nhận xét lẫn nhau Bài giải: Số bông hoa 6 lọ như vậy cắm được là : 7 x 6 = 42 ( bông hoa ) Đáp số : 42 bông hoa. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) . Nối 2 phép tính có kết quả bằng nhau - HS nêu yêu cầu bài toán - HS thảo luận nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi trong 4 phút để hoàn thành - Đại diện nhóm trình bày ý yêu cầu bài toán kiến.
- => Gv chốt: Đọc lại các bảng nhân 7, chia 7? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại bảng - HS tham gia để vận dụng kiến nhân 7, bảng chia 7. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức-kĩ năng - HS biết được tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - Điền được dấu chấm,dấu hai chấm vào bài. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật,hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: Nhận biết được dấu châm, dáu hai chấm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện bài hát. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: : Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, 6, - HS đánh dấu bài tập cần làm 7/ 19 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài * Bài 4/19 - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. - HS lên chia sẻ bài của mình: Em chọn đáp án B để báo hiệu phần liệt kê. - Nhận xét bài của bạn.
- => Gv nhận xét, chốt: Dấu hai chấm được dùng để liệt kê những những chuyến du lịch kì thú của mình. Bài 5/19: - Nói cho nhau nghe theo nhóm - Sau khi hs làm xong bài, gv yêu cầu hs nói bàn,về bài làm của mình. cho bạn cùng bàn nghe về bài làm của mình. - Gv soi bài. Gọi đại diện nhóm đọc. - Đại diện nhóm trình bày bài của mình. A. Mùa hè có rất nhiều loài hoa:hoa hồng, hoa phượng,...Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu. B. Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến: - Nhận xét bài của bạn. - Em điền dấu hai chấm sau tiếng hoa vì câu sau liệt kê các loài hoa - Tại sao em điền dấu hai chấm sau tiếng của mùa hè. hoa,dấu chấm sau tiếng màu? - Điền dấu chấm sau tiếng màu vì - Gv nhận xét,tuyên dương hs. đã kết thúc câu. Bài 6/19 - Gv soi bài. - HS đọc trình bày bài làm của mình. - Gv yêu cầu hs đọc bài làm của mình . - HS khác tham gia trao đổi cùng bạn. A. Vì sao bạn lại thêm dấu hai chấm sau tiếng nhau , vì sau dấu hai chấm liệt các màu sắc, sắc độ màu xanh của bức tranh....

