Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
- TUẦN 4 Thứ năm, ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, đèn học để bàn - Hoc sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
- + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của + Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn học. đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, - GV Nhận xét, tuyên dương. công tắc, dây nguồn. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt
- + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện - HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết, Điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. . Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an - Học sinh thực hành toàn. - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc - Lớp chia thành các nhóm và đèn học mình yêu thích cùng nhau nêu cách bảo quản các + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn sản phẩm bằng cách lau, chùi sản cho bạn biết phẩm,....và về thực hành giúp đỡ + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn bố mẹ ở gia đình mình... liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá - Các nhóm nhận xét. lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm học gì cho mình? - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt BÀI 6. ĐỌC: TẠM BIỆT MÙA HÈ (TIẾP). ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu đọc sách - Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể hiện + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức nêu nội dung bài. dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ + GV nhận xét, tuyên dương. cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - HS lắng nghe cách đọc. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. +Đoạn 5 :còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu - HS quan sát tranh riêng, cụ Khởi... -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai - HS trả lời mẹ con đang hái quả. -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - 2 – 3 HS đọc - Luyện đọc câu dài: Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi - HS đọc giải nghĩa từ. mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mà không ngủ được vì háo hức chờ đến trả lời đầy đủ câu. sớm mai đến lớp. + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu -HS trả lời. nằm mãi mà không ngủ được? + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. đến mức không ngủ được chưa? + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu rằng bà làm được rất nhiều việc và kể trong mùa hè? chuyện rất hay. a.Khi ở nhà bà cụ Khởi b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình. b.Khi ở góc chợ quê nghèo. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – - HS luyện đọc nối tiếp. một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. +HS đọc theo nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc cá nhân, nhóm 2). về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc sách theo mẫu. theo. PHIẾU ĐỌC SÁCH -Đọc mở rộng.
- -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn - Ngày đọc: .... bản đã được đọc ở tuần trước về công việc - Tên bài: .... làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...) - Tác giả: ... -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong Món ăn hoặc Thông tin quan SHS hoạt động làm trọng hoặc thú - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu bếp được nói vị đối với em: thích của mình bằng cách tô màu vào các đến: .... .... ngôi sao, Mức độ yêu thích: 4. Vận dụng – trải nghiệm Cho HS vận động theo bài hát Màu hè yêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thương. học vào thực tiễn. - Cho HS nói chia sẻ lời tạm biệt yêu thương với mùa hè. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh hoa - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn + Câu 5: D có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với - HS chia sẻ với bạn bạn a/ 24; 30; 42; 54 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời b/ 42; 36; 24; 12 lớp nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV hỏi HS: - HS trả lời + So sánh về các số ở phần a và b? * Giống nhau: Đều là kết quả của phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 - GV NX và chốt: giảm dần dần
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên - HS nghe muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - HS thực hiện theo yêu cầu của thích hợp ở ô có dấu “?” GV - Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -1HS trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - HS thực hiện theo yêu cầu của thích hợp ở ô có dấu “?” GV Số cần điền lần lượt là: a/ 24; 36; 18; 30; 42 b/ 5; 7; 10; 9; 8 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện 1 nhóm trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 x 4 = 24 (chiếc) - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -1HS trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 x 6? chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc bút chì màu ta lấy số bút ở 1 hộp là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. -GV NX -HS nghe Bài 5: (Làm cá nhân) - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài toán hỏi gì? + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm
- bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : - Học sinh lắng nghe. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày: những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình. mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
- - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung hợp trong hai tình huống trên. quanh nhà ở sạch sẽ, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng Phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi: Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi Thời Đồ Đồ Trang Hoạt ý dưới đây: tiết ăn dùng phục động Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt thức tiết thức dùng phục động uống uống
- M:nóng Kem Quạt Áo Bơi M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS làm việc theo nhóm 2. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được - Đại diện nhóm trình bày: dùng để làm gì? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có mấy tác dụng? -HS đọc yêu cầu bài SGK - Mời HS khác nhận xét. -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu thay cho ô vuông. phần giải thích.Với bài này chỉ nhận -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng hai chấm. để báo hiệu phần liệt kê. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. thích hợp. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết - HS trả lời theo ý thích của mình. tên các loại thực phẩm, công thức nấu món - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trứng đúc thịt.
- - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG NGANG THÀNH BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. + Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai,
- hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chọi gà " 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan sát tranh -Ôn biến đổi đội hình từ một hàng ngang - GV nhắc lại cách thành hai hàng hàng thực hiện và phân tích ngang và ngược lại kĩ thuật động tác HS quan sát GV làm mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và ngược lại. HS tiếp tục quan sát
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2 lần GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn Thi đua giữa các tổ dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình 1 lần chơi, hướng dẫn cách hàng ngang chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm - Trò chơi “nhảy ô” luật - Cho HS chạy XP cao 15m 3-5’ - Yêu cầu HS quan sát HS chạy kết hợp đi lại tranh trong sách trả lời hít thở câu hỏi BT. - HS trả lời 2 lần - GV hướng dẫn - Bài tập PT thể lực: - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn thân.
- - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và chuẩn ôn ở nhà bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, - Trang 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm, Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn + Câu 5: D có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với - HS chia sẻ với bạn bạn a/ 24; 30; 42; 54 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời b/ 42; 36; 24; 12 lớp nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV hỏi HS: - HS trả lời + So sánh về các số ở phần a và b? * Giống nhau: Đều là kết quả của phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần - GV NX và chốt: - HS nghe Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - 1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số của GV thích hợp ở ô có dấu “?”

