Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 20 trang Lý Đan 24/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: C
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: D + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với - HS chia sẻ với bạn bạn a/ 24; 30; 42; 54 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời b/ 42; 36; 24; 12 lớp nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV hỏi HS: - HS trả lời + So sánh về các số ở phần a và b? * Giống nhau: Đều là kết quả của phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 - GV NX và chốt: giảm dần dần Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. - HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - 1HS nêu: Số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS trình bày Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số -1HS nêu: Số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của GV Số cần điền lần lượt là: a/ 24; 36; 18; 30; 42 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ 5; 7; 10; 9; 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 1 nhóm trình bày Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 6 x 4 = 24 (chiếc) - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS trình bày -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 - HS nghe x 6? -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc bút chì màu ta lấy số bút ở 1 hộp -GV NX là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. Bài 5: (Làm cá nhân) -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi:
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. 60 : 6 = 10 (cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè”
  5. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động - GV nhận xét, tuyên dương mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao “Tạm biệt mùa hè” đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt bảng dưới đây. Mùa Hè.Trao đổi với bạn về - HS trao đổi nhóm đôi. -Đại diện nhóm trình bày
  6. những nội dung theo gợi ý trong -Nhóm khác nhận xét bổ sung. bảng. -Kết quả: -Bài này là bức chuẩn bị cho HS viết Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về làm của Diệu cảm xúc xúc của em về một nhân vật.HS sẽ phân tích kĩ hơn của Diệu việc làm của về nhân vật Diệu;Mỗi một hành Diệu động thái độ của Diệu sẽ có những Diệu vào Thích -Diệu là cô bé tác động cụ thể tới người đọc. vườn hái quả thú và chăm làm,... -HS trao đổi với nhau về những tác cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan động đó. tâm, giúp đỡ mẹ, -HS trao đổi trả lời miệng. ... -GV nhận xét bổ sung -Diệu thật tình Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm, thật đáng làm của cảm xúc cảm xúc của yêu! Diệu của Diệu em về việc Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé làm của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô bé thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ vườn hái thú và chăm làm,... Khởi và trò kể rung động,yêu quả cùng hào -Diệu biết chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... mẹ hứng quan tâm, rất giúp đỡ mẹ, hay,Diệu ... thích -Diệu thật tình cảm, thật nghe bà đáng yêu! kể Diệu đến chuyện thăm bà cụ -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu Khởi và trò cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát chuyện với được gặp người cuộc sống xung bà -Diệu ra nhiều người. quanh,là cô bé chợ cùng biết yêu thương mẹ và được mọi người(cả gặp nhiều những người người. Diệu chưa từng -Hoạt Động 2:Nói quen)
  7. -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. với người bạn mà em yêu quý. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những -HS đọc các gợi ý ở mục 2. nhóm khi cần. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. kiến. A. Em muốn nói về -GV-HS nhận xét góp ý. tình cảm cảm Tình xúc của em đối cảm,cảm với bạn nào? xúc của em đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì khiến em yêu quý? C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào -Hoạt động 3:Viết đối với bạn đó. -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc -GV yêu cầu HS tự viết. của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV gọi vài HS đọc bài của mình -HS tự viết bài. trước lớp. -HS trình bày bài viết của mình. -GV nhận xét bổ sung. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết - HS trả lời theo ý thích của mình. của mình cho người thân nghe và - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe người thân góp ý.
  8. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
  9. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. -Sơ đồ tranh 20 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời. câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Bên ngoại của Hoa có những ai? + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, dì, chú và 1 em họ. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? - HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập:
  10. Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết yêu cầu bài và tiến hành thảo quả. luận. + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh - Đại diện các nhóm trình bày: vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay không nên đốt lửa gần nhà sàn, bên cạnh là làm? Tình huống đó có thể dẫn tới điều gì hay thể các vận dụng dễ cháy hiện điều gì? Nêu cách xử lý từng tình huống? + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình - HS lắng nghe. và họ hàng. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ. là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
  11. -Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia đình (nếu có). -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. -Yêu cầu HS ghi chép lại các việc đã làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. -Lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Đạo đức TỰ HÀO VỀ TỔ QUỐC VIỆT NAM( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Tích hơp GD Đạo đức, lối sống: Yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt (GD đạo đức, lối sống) Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài + HS trả lời theo ý hiểu của mình hát đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng - 2-3 HS chia sẻ. tranh. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như
  13. này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua - GV nhận xét, kết luận này xây dựng quê hương, đất nước. => Chúng ta là con người Việt Nam, đất + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là nước Việt Nam được như ngày hôm nay góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, là nhờ có công lao to lớn của những thế đất nước hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó người Việt Nam cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây - HS lắng nghe dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc và đưa ra chính kiến của mình: nhóm đôi) + Hành vi a không đồng tình: vì món ăn - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo Việt Nam là truyền thống văn hóa của luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình dân tộc, cần trân trọng. với hành vi của bạn nào trong các ý sau? + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể Vì sao? hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước. + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt. + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc. + GV mời các nhóm nhận xét? + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình có) sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + HS chia sẻ trước lớp. VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
  14. - GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên. tục ngữ đã chuẩn bị trước ( GD đạo đức, lối sống) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán và giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co có - Bài toán hỏi gì? 7 bạn. - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 7 - GV nhận xét bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta có - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao nhiêu phép nhân: bạn? 7 x 2 = 14 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia: - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng chia 14 : 2 = 7 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 7, - HS đọc bảng chia 7.
  16. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS thảo luận và viết nhanh bảng - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được - HS theo dõi + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. nhân 5 lần - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7. bảng chia 7 - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng *Hoạt động: chia 7. Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -HS đọc yêu cầu bài học tập nhóm. -Nhóm làm bài vào phiếu học tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả -HS nêu yêu cầu bài bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -HS làm vào vở -GV cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét lẫn nhau
  17. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai - HS đọc yêu cầu đi công tác bao nhiêu ngày? - HS làm bài vào vở thực hành. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài, HS khác lắng + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? nghe +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu Bài giải: ngày ta làm tính gì ? Số ngày bố của Mai đi công tác là : Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 7 x 4 = 28( ngày ) GV kết luận. Đáp số : 28 ngày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: DANH MỤC THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh xây dựng được danh mục sách của bản thân và của nhóm.
  18. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em” để khởi - HS hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  19. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) triển khai kế hoạt động tuần trong kế hoạch. tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thi đua học tập tốt. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về cuốn sách mình đọc trong tương lai( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm luận. được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Xây dựng danh mục sách theo sở thích chung của nhóm( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
  20. +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Ví dụ: Nhóm những người yêu động vật thích đọc sách về thế giới động vật + Nhóm những người thích ảo thuật chọn đọc sách về ảo thuật gia nổi tiếng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm - Học sinh tiếp nhận thông tin đọc những cuốn sách trong danh mục đã xây dựng . và yêu cầu để về nhà ứng dụng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________