Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 23 trang Lý Đan 19/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 03 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI TRÒ CHƠI: NHẢY Ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai ba hàng ngang và ngược lại . 2. Năng lực, phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ yêu cầu giờ học ￿ - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Mèo đuổi 2-3’ chuột ” GV
  2. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đội hình HS quan -Biến đổi đội hình từ sát tranh một hàng ngag thành Cho HS quan sát tranh ￿￿￿￿￿￿￿￿ ba hàng ngang và ￿￿￿￿￿￿￿ ngược lại ￿ HS quan sát GV làm GV làm mẫu động tác mẫu kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2 lần GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai ￿￿￿￿￿￿￿ cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ khu vực. ￿ ￿ 3 lần - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿￿￿ ￿ nhắc nhở và sửa sai cho ￿GV￿ HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên dương. 1 lần - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn cách hàng dọc chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Trò chơi “Nhảy ô tiếp - Nhận xét tuyên ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ sức” dương và sử phạt người ￿￿￿￿￿ phạm luật ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Cho HS chạy XP cao ￿ 3-5’ 15m
  3. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT. HS chạy kết hợp đi lại - Bài tập PT thể lực: hít thở 2 lần - HS trả lời - GV hướng dẫn - Vận dụng: III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng 4- 5’ - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của ￿￿￿- ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs. ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ ôn ở nhà - VN ôn lại bài và ￿￿￿￿￿￿￿￿￿￿ - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. ￿
  4. Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái + Câu 5: D bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - 1 HS nêu: Nêu các số còn - GV mời 1 HS nêu YC của bài thiếu - HS chia sẻ với bạn - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với a/ 24; 30; 42; 54 bạn b/ 42; 36; 24; 12 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời -HS nhận xét lớp nhận xét -HS nghe - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. * Giống nhau: Đều là kết quả - GV hỏi HS: của phép nhân trong bảng 6 + So sánh về các số ở phần a và b? * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần - GV NX và chốt: - HS nghe Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - 1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số GV thích hợp ở ô có dấu “?” Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 - -1HS trình bày Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? -1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số GV thích hợp ở ô có dấu “?” Số cần điền lần lượt là: a/ 24; 36; 18; 30; 42 b/ 5; 7; 10; 9; 8 - Đại diện 1 nhóm trình bày - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 x 4 = 24 (chiếc) -1HS trình bày - Mời HS - HS nghe trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 bút chì màu ta lấy số bút ở 1 x 6? hộp là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. -HS nghe -GV NX Bài 5: (Làm cá nhân) - 1HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: -GV hỏi: + 1 thanh gỗ dài 60 cm được + Bài toán cho biết gì? cưa thành 6 đoạn bằng nhau. + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn bạn -HS nghe
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ( Nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi: Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo Thời Đồ Đồ Trang Hoạt gợi ý dưới đây: tiết ăn dùng phục động Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt thức tiết thức dùng phục động uống uống M:nóng Kem Quạt Áo Bơi M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài SGK - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác chấm có mấy tác dụng? dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực - Mời HS khác nhận xét. tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm thay cho ô vuông. dùng để báo hiệu phần liệt kê. -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ dấu hai chấm. thích hợp. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng
  9. của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, - HS trả lời theo ý thích của mình. biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Thứ 6 ngày 04 tháng 10 năm 2024 Toán BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
  10. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán bài và giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co - Bài toán hỏi gì? có 7 bạn. - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có - GV nhận xét 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao có phép nhân: nhiêu bạn? 7 x 2 = 14
  11. - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia: - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng 14 : 2 = 7 chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng - HS đọc nhân 7, bảng chia 7. - HS thảo luận và viết nhanh bảng - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - HS theo dõi - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng bảng nhân này. nhân 5 lần - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7 bảng chia 7. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7. *Hoạt động: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Nhóm làm bài vào phiếu học học tập nhóm. tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu bài Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7
  12. đã học để làm bài. -HS làm vào vở -GV cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - HS đọc yêu cầu - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS làm bài vào vở thực hành. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài, HS khác lắng +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu nghe ngày ta làm tính gì ? Bài giải: Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. Số ngày bố của Mai đi công tác là : GV kết luận. 7 x 4 = 28( ngày ) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 28 ngày. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  13. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi - GV nhận xét, tuyên dương động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao “Tạm biệt mùa hè” đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm bảng dưới đây. biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về - HS trao đổi nhóm đôi. những nội dung theo gợi ý trong -Đại diện nhóm trình bày bảng. -Nhóm khác nhận xét bổ sung. -Bài này là bức chuẩn bị cho HS -Kết quả: viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm mình về một nhân vật.HS sẽ phân làm của Diệu cảm xúc xúc của em về tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi của Diệu việc làm của một hành động thái độ của Diệu sẽ Diệu có những tác động cụ thể tới người Diệu vào Thích -Diệu là cô bé
  14. đọc. vườn hái quả thú và chăm làm,... -HS trao đổi với nhau về những tác cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan động đó. tâm, giúp đỡ mẹ, -HS trao đổi trả lời miệng. ... -GV nhận xét bổ sung -Diệu thật tình Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm, thật đáng làm của cảm xúc cảm xúc của yêu! Diệu của Diệu em về việc Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé làm của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ vườn hái thú và bé chăm Khởi và trò kể rung động,yêu quả cùng hào làm,... chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... mẹ hứng -Diệu biết rất quan tâm, hay,Diệu giúp đỡ mẹ, thích ... -Diệu thật nghe bà tình cảm, kể thật đáng chuyện yêu! -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu Diệu đến cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát thăm bà cụ được gặp người cuộc sống xung Khởi và trò chuyện với nhiều người. quanh,là cô bé bà biết yêu thương -Diệu ra mọi người(cả chợ cùng những người mẹ và được Diệu chưa từng gặp nhiều quen) người. -Hoạt Động 2:Nói -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với người bạn mà em -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối yêu quý. với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -HS đọc các gợi ý ở mục 2. -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. những nhóm khi cần. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý A. Em muốn nói về kiến. tình cảm cảm -GV-HS nhận xét góp ý. xúc của em đối với bạn nào?
  15. Tình cảm,cảm xúc của em đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì khiến em yêu quý? -Hoạt động 3:Viết -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào cảm,cảm xúc của em đối với bạn đối với bạn đó. theo gợi ý C ở bài 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -GV gọi vài HS đọc bài của mình -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc trước lớp. của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV nhận xét bổ sung. -HS tự viết bài. -HS trình bày bài viết của mình. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết - HS trả lời theo ý thích của mình. của mình cho người thân nghe và - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe người thân góp ý. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có). Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: DANH MỤC THEO SỞ THÍCH
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh xây dựng được danh mục sách của bản thân và của nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em” để khởi - HS hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
  17. nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạt động triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tuần tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem dung trong kế hoạch. xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện nền nếp trong tuần. bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về cuốn sách mình đọc trong tương lai( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc chia sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm luận. được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Xây dựng danh mục sách theo sở thích chung của nhóm( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc chia sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm luận. được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. + Ví dụ: Nhóm những người yêu động vật thích đọc sách về thế giới động vật + Nhóm những người thích ảo thuật chọn đọc sách về ảo thuật gia nổi tiếng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tìm đọc những cuốn sách trong danh mục đã xây và yêu cầu để về nhà ứng dụng dựng . với các thành viên trong gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ I.CHUẨN BỊ: GV: Đủ sách cho HS đọc cặp đôi và các vật dụng cân thiết để tổ chức hoạt động mở rộng. II. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1, Ổn định nề nếp.Giới thiệu tiết học hôm nay. 2. Đọc cặp đôi. a. Trước khi đọc. - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình - Nhắc HS cách lật sách đúng: GV chốt lại:Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: b. Trong khi đọc GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS.
  19. c.Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? 4. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.