Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

docx 38 trang Lý Đan 20/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Huệ

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: -Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. -Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -NL Tự chủ, NL tự giải quyết vấn đề, ... -Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. 2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề *Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc bộ - Quan sát - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - GV hỏi: + Đẹp, + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào? + Ngôi nhà mơ ước + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + cái bát, lọ hoa + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? - Lắng nghe *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của
  2. các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong - HS thực hiện 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán + Làm ví, quạt, các sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. bày. - Lắng nghe - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Vận dụng-trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, món trứng đúc thịt? dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ bước 1 cần làm những gì? hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm - Hs lắng nghe. thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè - HS lắng nghe cách đọc. đến). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một hè. khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. lượt. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS đọc từ khó
  4. -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài - HS luyện đọc theo nhóm 4. 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS dậy sớm và đi ngủ muộn. luyện đọc đoạn theo nhóm . TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi - GV nhận xét các nhóm. ích sau: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. TL: Làm cho cây cối chóng lớn. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - Làm cho hoa lá thêm màu. - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả ích gì? rất dài. TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung -Đối với cây sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có -Đối với hoa lá ngày dài. -Đối với các bạn nhỏ TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... sung sướng”? - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi -2-3 HS nhắc lại +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. a.Ngày có nhiều nắng. b.Ngày có nhiều niềm vui. c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - 2 HS đọc nối tiếp, - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
  5. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi có đốm nhé dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, - HS làm việc theo nhóm. khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời tây. mọc ở đâu? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời nhà, một cái ở chân núi phía đông và một lặn ở đâu ? cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc bày. nhiên? - HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
  6. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt - HS quan sát video động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động đó xem video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Toán Bài 08: LUYỆN TẬP (T2) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  7. - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - GV cho làm vở. - 2HS nêu và đọc mẫu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  8. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - HS làm việc vào phiếu học tập . - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 12 = 43 3 x = 18 3 x 6 = 18 25 : = 5 5 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 25 : = 5 -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
  9. + Luyện viết công thức làm món ăn: viết các bước làm món thịt rang + Tạo được các câu từ những từ cho sẵn + Viết được những công việc làm bép và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS Luyện viết công - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở thức làm món ăn: viết các bước làm món luyện viết. thịt rang + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm.
  10. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/15 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/15 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chọn các từ ngữ ở BT4 vào chỗ trống - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. Câu 1: Ông bà đi siêu thị. Câu 2: Thủy nấu cơm. Câu 3: Mẹ em mua thịt. Câu 4: Cô Lương rán xúc xích. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án * Bài 6/43: Đọc bài thơ Vào bếp thật vui hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Vào bếp thật là vui) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Em hãy kể về gia đình của mình? Những - HS chia sẻ. người thân trong gia đình em thường ngày hay làm gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________
  11. LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học + Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 2,3/ 23 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm ào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - Hs làm bài 4,5/ 23,24 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. đã được cô chấm chữa lên làm bài.
  12. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23 - GV soi bài làm của HS - HS quan sát bài làm của bạn + Nhận xét bài của bạn? - HS nhận xét. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5 => Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết quả bằng bao nhiêu? Một số chia cho 1 thì được kết quả bằng bao nhiêu? *Tương tự với trường hợp chia cho 1 * Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23) + Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS trình bày kết quả nhau. - HS nhận xét H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, Thừa số thứ hai, tích của các phép nhân ? - Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp phần b vào vbt. - HS lắng nghe, quan sát - Đọc lại nhận xét? - 3-4 HS đọc. * Bài 3: VBT/23 Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào vbt. - HS làm việc theo nhóm - GV cho học sinh lên thực hiện - HS nêu từng phép tính. - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức => Gv chốt các bảng nhân, chia đã học * Bài 4: VBT/24. - GV gọi 1 hs đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao nhiêu bông hoa? - GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần đổi 1chục = 10 - Giải bài toán vào vbt - HS làm vbt - Gọi HS lên chia sẻ bài. - HS lên chia sẻ.
  13. * Bài 5: VBT/24. Số? - Đọc yêu cầu? - HS làm việc vào vở bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 - Chữa bài: 2 x ? = 10 - Đại diện các nhóm nêu ý kiến 4 x ? = 16 - Các nhóm khác nhận xét. Bổ sung. 14 : ? = 7 b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 5 = 5; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 5; 5 x 1 = 5; 5 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau bài - HS nghe học để học sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 3 : 1 =? 1 x 5 = ? 6 : 1 =? 1 x 3 = ? 4 : 1 =? - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe. hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  15. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm việc thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung cư. - Mời đại diện nhóm trình bày. Trung thành, trung bình, trung - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. thực, trung tâm. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô - Các nhóm nhận xét. vuông. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - Các nhóm làm việc theo yêu chơi “ Ai nhanh hơn” cầu. Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Đại diện các nhóm lên chơi. - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. Các nhóm nhận xét, sửa sai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 08: TẠM BIỆT MÙA HÈ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm.
  16. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể hiện + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức nêu nội dung bài. dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ + GV nhận xét, tuyên dương. cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - HS lắng nghe cách đọc. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. +Đoạn 5 :còn lại - HS đọc từ khó.
  17. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu - HS quan sát tranh riêng, cụ Khởi... -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai - HS trả lời mẹ con đang hái quả. -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - 2 – 3 HS đọc - Luyện đọc câu dài: Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi - HS đọc giải nghĩa từ. mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi trả lời đầy đủ câu. mà không ngủ được vì háo hức chờ đến + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu sớm mai đến lớp. nằm mãi mà không ngủ được? -HS trả lời. -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến đến mức không ngủ được chưa? chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận trong mùa hè? rằng bà làm được rất nhiều việc và kể a.Khi ở nhà bà cụ Khởi chuyện rất hay. b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. b.Khi ở góc chợ quê nghèo. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình.
  18. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết - HS luyện đọc nối tiếp. tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc +HS đọc theo nhóm. cá nhân, nhóm 2). - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc theo. sách theo mẫu. -Đọc mở rộng. PHIẾU ĐỌC SÁCH -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn - Ngày đọc: .... bản đã được đọc ở tuần trước về công việc - Tên bài: .... làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món - Tác giả: ... ăn,...) Món ăn hoặc Thông tin quan -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý trong hoạt động làm trọng hoặc thú SHS bếp được nói vị đối với em: - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu đến: .... .... thích của mình bằng cách tô màu vào các Mức độ yêu thích: ngôi sao, 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + HS trả lời + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________
  19. BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (T3) – Trang 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả 3 x = 15 25 : = 5 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS làm việc cá nhân. b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = - HS nêu kết quả a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
  20. 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS đọc đề trả câu hỏi - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì? - HS nêu kết quả: - GV cho làm vở. Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm)