Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

docx 24 trang Lý Đan 11/03/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt

  1. Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: HS có tính tự chủ, tự học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS cả trường, thực hiện phần nghi chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. nghi lễ chào cờ. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 4 và - HS chào cờ. phổ biến quy định trường, lớp. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí - HS về lớp theo hàng. lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt theo chủ đề : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. Hình thành kiến thức: - Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc - Lắng nghe bộ - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - GV hỏi: - HS phát biểu cảm xúc của + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế mình và trả lời câu hỏi. nào? + Đẹp,
  2. + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? + Ngôi nhà mơ ước - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + cái bát, lọ hoa + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của tạo, các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải - Lắng nghe kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. - HS thực hiện Tự làm những sản phẩm mà e thích. - HS thực hiện theo nhóm 4 - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán các trong 2’. sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Làm ví, quạt, - GV nhận xét và tuyên dương những sản - Đại diện các nhóm lên bảng phẩm đẹp. trình bày. - Lắng nghe - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi hoàn - HS lắng nghe, tiếp thu. thành sản phẩm. - Bình chọn sản phẩm đẹp nhất. - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH NÓI VÀ NGHE: CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh họa, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, món trứng đúc thịt? dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ bước 1 cần làm những gì? hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  4. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe. niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi - HS lắng nghe cách đọc. mùa hè đến). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một hè. khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. lượt. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - HS đọc từ khó -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài - HS luyện đọc theo nhóm 4. 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS dậy sớm và đi ngủ muộn. luyện đọc đoạn theo nhóm . TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi - GV nhận xét các nhóm. ích sau: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. TL: Làm cho cây cối chóng lớn. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - Làm cho hoa lá thêm màu. - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lợi ích gì? lả rất dài. TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung -Đối với cây sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có -Đối với hoa lá ngày dài. -Đối với các bạn nhỏ TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu
  5. long lanh. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... sung sướng”? - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi -2-3 HS nhắc lại +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. a.Ngày có nhiều nắng. b.Ngày có nhiều niềm vui. c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - 2 HS đọc nối tiếp, - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời 3.1. Hướng dẫn kể chuyện - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi giải thích cho chú có đốm nhé dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có
  6. thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, - HS làm việc theo nhóm. khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời tây. mọc ở đâu? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời nhà, một cái ở chân núi phía đông và lặn ở đâu ? một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc trình bày. nhiên? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt - HS quan sát video động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động đó xem video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Toán
  7. LUYỆN TẬP (tiết 2, Trang 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS làm bảng con để khởi động - 2HS làm bảng con bài học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
  8. chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 1 x 6 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu: Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu từng phép tính. - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS lắng nghe. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS làm việc vào phiếu học tập . a) 4 x 2 = 8 a) 4 x = 8 12 = 43 12 : = 3 3 x = 18 3 x 6 = 18 5 25 : = 5 25 : = 5 b) GV dành cho HS khá ,giỏi -Kết quả:
  9. GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn kể lại việc làm một món ăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết kể về quy trình làm một món ăn dưới dạng một đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn kể lại cách làm một món ăn theo ý riêng để mời gia đình. - Năng lực giao tiếp : Mô tả được cách chế biến một món ăn mà em yêu thích cho mọi người nghe.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết làm các việc vừa sức mình trong gia đình là thể hiện lòng biết ơn đối với người thân yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe và hát vận động theo bài hát. - Cho HS xem hình ảnh một số món ăn , Yêu cầu HS đọc tên món ăn. - Dẫn vào bài. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn về cách làm một món ăn Bài tập : Viết lại các bước làm món ăn mà em . yêu thích - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc các bước làm món ăn mà mình yêu thích, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Em rất thích ăn món canh rau mồng tơi. Hôm - HS lắng nghe, điều chỉnh. qua, mẹ đã dạy cho em cách nấu món ăn này. Rau mồng tơi cần được rửa sạch. Sau đó, em bắc xoong lên bếp, cho một ít dầu ăn. Khi dầu sôi, em cho thịt lớn được băm nhỏ vào xào với cà chua. Sau đó, em sẽ nêm gia vị gồm nước mắm, mì chính và muối. Tiếp đến, em đổ một bát nước vào và chờ nước sôi. Cuối cùng khi nước sôi, em cho rau vào chờ đến khi chín thì tắt bếp. Như vậy, em đã có một bát canh rau mồng tơi ngon tuyệt. 3. Vận dụng - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện. chính tả.
  11. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. -Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
  12. * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép cầu bài và tiến hành thảo luận. lại) - Đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc.( Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh - Các thành viên trong nhóm - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên bình bầu người giới thiệu sách kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu hay nhất và cuốn sách của nhóm nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách - GV nhận xét chung, tuyên dương. và người giới thiệu sách. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
  13. cùng với người thân mua những cuốn sách theo - Học sinh tiếp nhận thông tin sở thích. và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
  14. nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe. hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. việc theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung - Mời đại diện nhóm trình bày. cư. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trung thành, trung bình, trung 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô thực, trung tâm. vuông. - Các nhóm nhận xét. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - 1 HS đọc yêu cầu. chơi “ Ai nhanh hơn” - Các nhóm làm việc theo yêu Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi cầu. ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. - Đại diện các nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt ĐỌC: TẠM BIỆT MÙA HÈ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: vở
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt và trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường nêu nội dung bài. như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn + GV nhận xét, tuyên dương. nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - HS lắng nghe cách đọc. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. mì. - HS đọc từ khó. +Đoạn 5 :còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - HS quan sát tranh - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi... -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu - HS trả lời nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang - 2 – 3 HS đọc
  17. làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những - HS đọc giải nghĩa từ. người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mà không ngủ được vì háo hức chờ đến cách trả lời đầy đủ câu. sớm mai đến lớp. + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu -HS trả lời. nằm mãi mà không ngủ được? + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra đến mức không ngủ được chưa? chợ. + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm Diệu trong mùa hè? nhận rằng bà làm được rất nhiều việc a.Khi ở nhà bà cụ Khởi và kể chuyện rất hay. b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. b.Khi ở góc chợ quê nghèo. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình. + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy -Lắng nghe. nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà
  18. mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS vận động theo bài hát. Cả lớp cùng vận động theo bài hát Mùa hè yêu thương. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Tích hơp GD Đạo đức, lối sống: Yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa, thẻ xanh đỏ -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? Nam. (GD đạo đức, lối sống) + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng - 2-3 HS chia sẻ. tranh. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước.
  20. + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe => Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát luận: Em đồng tình hoặc không đồng tranh và đưa ra chính kiến của mình: tình với hành vi của bạn nào trong các ý + Hành vi a không đồng tình: vì món sau? Vì sao? ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng. + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước. + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt. + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc. + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét. + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.