Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 46 trang Lý Đan 11/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. 2.Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. 2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc bộ - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - Quan sát - GV hỏi: + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào? + Đẹp, + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? + Ngôi nhà mơ ước - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + cái bát, lọ hoa + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của các
  2. câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và - Lắng nghe muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán các - HS thực hiện sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. + Làm ví, quạt, - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. đẹp. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu - HS tham gia khởi động hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu trứng đúc thịt? ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ cần làm những gì? hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm - Hs lắng nghe. thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè - HS lắng nghe cách đọc. đến). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS quan sát - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
  4. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 - HS đọc từ khó lượt. - HS luyện đọc theo nhóm 4. -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. sớm và đi ngủ muộn. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích đọc đoạn theo nhóm . sau: - GV nhận xét các nhóm. TL: Làm cho cây cối chóng lớn. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - Cho mình được chơi lâu hơn. TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích dài. gì? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. -Đối với cây TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một -Đối với hoa lá mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long -Đối với các bạn nhỏ lanh. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật -2-3 HS nhắc lại sung sướng”? +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. a.Ngày có nhiều nắng. b.Ngày có nhiều niềm vui. - 2 HS đọc nối tiếp, c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
  5. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới nhé tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các - HS làm việc theo nhóm. em nhớ chi tiết câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái ở đâu? nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ ở đâu ? mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - HS kể nối tiếp câu chuyện. Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc - HS kể toàn bộ câu chuyện. nhiên? - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
  6. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. vào thực tiễn. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè. - HS quan sát video + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem - Nhận xét, tuyên dương video. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – TRANG 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  7. - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. - HS nhắc lại Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - GV cho làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2HS nêu và đọc mẫu - HS làm vào vở. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 5 =5 - GV cho HS nêu yêu cầu 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. 1 x 6 =6 - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
  8. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - HS làm việc vào phiếu học tập . a) 4 x = 8 - 1 HS nêu: 12 : = 3 - HS làm việc cá nhân. 3 x = 18 a) 4 x 2 = 8 25 : = 5 12 = 34 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 3 x 6 = 18 5 25 : = 5 -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều
  9. Tự nhiên và xã hội Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên.
  10. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - Một số học sinh trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : - Học sinh lắng nghe. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết và tiến hành thảo luận. quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với những - Đại diện các nhóm trình bày: việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra
  11. đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan - Học sinh cùng nhau quan sát, suy nghĩ sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết của và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi hình. mình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp - Các nhóm nhận xét. trong hai tình huống trên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  12. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn nhiều H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung quanh để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất nhà ở sạch sẽ, suất huyết? - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay. - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp 3 sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: GV chốt lại:Bàn tay trái của chúng ta đỡ sách, lấy ngón cái và ngón trỏ của bàn tay phải nhẹ nhàng lật từng trang sách. Có thể lật phía góc trên cùng hoặc góc dưới cùng của quyển sách” - Mời HS chọn sách: + Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ
  13. 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước Sau khi nghe HS đọc xong, GV cũng cần động viên HS, Ví dụ (GV có thể linh hoạt nói theo tùy từng tình huống): “Cô thấy giọng đọc của em cũng hay, cô cũng thích cuốn sách mà em đang đọc. Tuy nhiên, cô thấy sách ở giá màu cũng có rất nhiều cuốn sách hay và thú vị. Em có thể cất cuốn sách này lên giá màu và chọn 1 quyển sách ở giá màu để đọc nhé!” => GV không nói là quyển sách đó có trình độ đọc khó, và yêu cầu HS đổi sang trình độ thấp hơn . => Sau khi HS đổi sách xong, đọc 1 lát, GV cũng cần quay lại để tiếp tục hỗ trợ em HS này 1 lần nữa bằng phương pháp 5 ngón tay, đảm bảo là HS đó đang đọc sách đúng trình độ đọc. Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng (nếu cần). - Quan sát tư thế ngồi, khoảng cách giữa mắt và sách để điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. Cặp 1: HS1: Cuốn sách em vừa đọc có những nhân vật nào? HS2: Câu chuyện xảy ra ở đâu? HS1: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? HS2: Em thấy nhân vật đó có đáng khen không? HS2: Em học tập được điều gì qua nhân vật đó? Cặp 2: HS 1: Cuốn sách các em vừa đọc có tên là gì? HS 2: Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện mình vừa đọc? HS 1: Các em thích nhất đoạn nào trong câu chuyện vừa đọc. Em có thể đọc cho cô và các bạn cùng nghe được không? Cặp 3: HS1: Cuốn sách em vừa đọc cô cũng rất thích, cuốn sách có tên là gì em nhỉ? HS2: Trong cuốn sách các em vừa đọc, em thích nhất nhân vật nào và không thích nhân vật nào? Vì sao? HS1: Nếu là em, em có hành động như nhân vật .( xấu) đó không? HS2: Em sẽ hành động như thế nào? (tùy thời gian để chọn số lượng cặp chia sẻ) 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp - Hướng dẫn học sinh mang trả sách một cách trật tự: - GV mời đại diện các cặp HS nhẹ nhàng cất sách. (1/2 lớp)
  14. * Chia nhóm học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh chia nhóm để viết cảm nhận: cho học sinh chơi trò chơi “ Gió thổi”. Khi GV hô “Gió thổi ! Gió thổi!” HS hô: “Thổi mấy ? Thổi mấy ?” GV hô: “Thổi 4” HS tự lập thành nhóm 4. GV đặt tên cho từng nhóm, mời các em hãy di chuyển nhẹ nhàng, ngồi về vị trí bàn cô đã ghi tên nhóm. - Khi HS ổn định yêu cầu HS quay về phía GV. * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức - Yêu cầu mỗi nhóm cử nhanh cho cô 1 nhóm trưởng: Nhóm trưởng mỗi nhóm giơ tay lên nào? - Bây giờ cô mời các nhóm trưởng lên lấy vật phẩm cho nhóm, về nhóm các nhóm trưởng phát vật phẩm cho từng bạn, để gọn vật phẩm chưa dùng xuống phía dưới bàn. . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. - Động viên, khen ngợi những HS viết tốt, đặt câu hỏi để hỗ trợ HS gặp khó khăn khi viết. - Có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý cho các nhóm viết cảm nhận khi đến từng nhóm, ví dụ: Em đang định viết về nhân vật nào trong cuốn sách mà em mới đọc? nhân vật đó có tính cách như thế nào? Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? Em học tập được điều gì ở nhân vật đó?.... * Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . * Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) – TRANG 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  15. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả 3 x = 15 25 : = 5 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS làm việc cá nhân. b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = - HS nêu kết quả 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 GV nhận xét : 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 -HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu.
  16. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nêu kết quả học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS đọc đề trả câu hỏi - GV cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 40 quyển vở Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 - HS nêu yêu cầu đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm - HS làm vào vở. phép tính gì? - GV cho làm vở. - HS nêu kết quả: Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nêu yêu cầu học tập nhóm. - HS làm vào phiếu.
  17. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược học vào thực tiễn. Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = - HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt - HS lắng nghe. trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. - HS lắng nghe. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung - HS đổi vở dò bài cho nhau. hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: chung thủy, chung cư. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. Trung thành, trung bình, trung thực, trung tâm.
  19. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi - Các nhóm nhận xét. “ Ai nhanh hơn” - 1 HS đọc yêu cầu. Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. - Đại diện các nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. - Biết được mặt trời mọc hướng - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. nào, lặn hướng nào. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: CÔNG NGHỆ Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
  20. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, học. dây nguồn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và Sắp xếp cách sử dụng hợp lý trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ