Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 29 trang Lý Đan 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có tính tự chủ, tự học. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: -HS ăn mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. -Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Giao lưu tài năng của học trò” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi -HS chia sẻ những sản phẩm - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ thủ công mà tự tay mình làm. công mà tự tay mình làm. -HS trả lời: vui, thích, hứng + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy thú,
  2. như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. - GV nhận xét hoạt động. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng lời khéo tay hay làm. - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lên tham gia. -HS nêu cảm xúc - GV cho một số HS lên tham gia. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau -HS lắng nghe hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới.
  3. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, - HS nhận xét bạn. xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Các nhóm nhận xét ché nhau. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, - Theo dõi bổ sung. mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. *HSKT: Nhận biết được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, + HS trả lời. giúp đỡ mẹ? + Hằng ngày, em và mọi người trong gia đình + HS trả lời. thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  5. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích + Hình 1: Mọi người đang cùng đang của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình để có không gian thoáng đãng và đẹp - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình hơn. bày kết quả thảo luận của nhóm mình. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi - GV mời các nhóm khác nhận xét. rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi - GV nhận xét chung, tuyên dương. không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi * GDHS: trường xung quanh. + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả sinh xung quanh nhà? thảo luận của nhóm mình. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để cho môi trường xung quanh nhà ở của mình giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở. có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ - HS lắng nghe. và đẹp hơn. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: - Đại diện các nhóm trình bày: TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở.
  6. H: Việc làm nào trong các hình sau có tác + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 sống ở vùng hoặc nơi nào? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó mời - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày: quả. - Học sinh liên hệ. - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? phòng tránh bệnh tật,.. môi trường Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà thoáng đãng, sạch sẽ, xung quanh nhà ở? mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm.
  7. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến thức. tranh. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành - HS tham gia trò chơi. quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?” - HS xem Video. + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và tiết - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực kiệm nước sạch, hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
  8. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các số trong phạm vi 1000. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút - HS trả lời ứng với các mặt ; 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc nhóm - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình + Viết tên các con vật theo thứ tự cân để nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu tranh rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ trắng Bắc Cực. tự từ bé đến lớn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - HS làm việc theo nhóm 2. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 356= 300 + 50 + 6
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. 432= 400 + 30 + 2 728= 700 + 20 + 8 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi 669= 600 + 60 +9 tính? - HS làm vào phiếu học tập. - GV cho HS nêu cầu a) - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. 64 326 132 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 + + + b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 73 58 597 b) 157 384828 729965 - 137 - - 85 786 549 - HS lắng72 nghe. 42 416 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có - HS nêu lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS làm vào vở. biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - 1 HS lên bảng giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh) Đáp số: 592 học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu kết quả: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Số hạng 35 46 34 phiếu học tập nhóm. Số hạng 27 29 18 a) Tổng 62 75 52 Số hạng 35 46 ? Số hạng 27 ? 18 Số bị trừ 93 81 72 Tổng ? 75 52 b) Số trừ 64 47 23 Số bị trừ 93 81 ? Hiệu 29 34 49 Số trừ 64 ? 23 Hiệu ? 34 49 - HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
  10. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 1-2 bước làm 1 món ăn: món thịt rang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời + Đoạn văn thuật lại các bước + Các bước thực hiện việc đó? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) - Gv nhận xét, tuyên dương đánh đều tất cả Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước - HS nhận xét trình bày của bạn. làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác - HS trình bày kết quả. nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức 1) Cho dầu ăn tranh. 2) Rán thịt vàng 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành lá - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, - Các nhóm làm việc theo yêu các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. cầu. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  12. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 4, CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 4, chia 4 - Củng cố cách tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bảng nhân 4, chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; bảng phụ BT 3 2. Học sinh: Vở bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Truyền điện học thuộc bảng nhân, chia 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho - HS cùng bàn đổi vở kiểm nhau. tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 4 và viết số thích - HS nối tiếp đọc bài làm hợp vào ô trống trong bảng Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 6; 5;9;8;10; 7 - Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT Củng cố: Bảng chia 4 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất ? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu - Yêu cầu HS đọc bài làm và nêu cách tìm phép tính có - HS nêu: Phép tính C ghi kết quả bé nhất phép tính có kết quả bé nhất - HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và đọc kết quả - HS đọc kết quả 32 : 4 = 8 : 4 = 2 : 2 = 1 - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - 32 : 4 và 8 : 4 Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? - HS trả lời: Đây là các phép tính trong bảng chia 4 - GV NX - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 16 bánh xe, biết 1 xe ô tô con có 4 bánh xe + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có tất cả bao nhiêu xe ô tô con đang ở điểm đỗ đó? - HS lên bảng chữa bài, HS - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài dưới lớp đọc bài Bài giải Số xe ô tô con là: 16 : 4 = 4 (xe)
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp số:4 xe ô tô con - HS nhận xét bài bạn - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT Củng cố về bài toán có lời văn liên quan đến bảng chia 4 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia kiến thức đã học vào thực 4 tiễn. + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có - HS trả lời: bao nhiêu cái bút? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái + Câu 2: 24 : 4 = ? bút. - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 24 : 4 = 6 - HS nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt NHẬT KÍ TẬP BƠI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh + Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời nhỏ - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa những chữ đầu dòng Vì sao? thơ. + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó - Học sinh làm việc cá nhân viết: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/12,13 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 2/12 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - nghé, ngơ ngác, người - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách phân biệt ng/ngh * Bài 3/13: Tìm và viết những từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở. - HS tự viết từ vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp.
  16. - 4,5 HS chia sẻ: ngoắc tay, nghe, - GV nhận xét, tuyên dương HS. nghĩ, ngắm GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 4/ 13: Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chỉ sự vật bắt đầu bằng ng hay ngh - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. Đáp án: + ng: ngôn ngữ, ngà voi, cá ngừ, thiên nga, bắp ngô, + ngh: nghề nghiệp, nghé con, - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 5/11: Viết tiếp các câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong này hôm nay - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Viết tiếp các câu - HS làm việc theo yêu cầu. dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay - Mời HS trình bày. - HS chia sẻ: Ngày 25/09/2023 Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm Mình cảm thấy hôm nay rất vui và có ích. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Âm Nhạc GV bộ môn dạy Tiếng Việt ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  17. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. 2. Năng lực phẩm chất - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ câu trong bài thơ Mùa hè lấp lánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - GK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc: “MÙA HÈ LẤP LÁNH” 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. - HS tham gia khởi động + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món + Trả lời: những nguyên liệu trứng đúc thịt? làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần muối và hành khô. làm những gì? + Trả lời: Khi làm món trứng - GV Nhận xét, tuyên dương. đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt - GV dẫn dắt vào bài mới sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, - Hs lắng nghe. vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: - HS quan sát ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
  18. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - HS đọc từ khó - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích sau: -Đối với cây TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với hoa lá - Làm cho hoa lá thêm màu. -Đối với các bạn nhỏ - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sướng”? sung sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. thể hiện một mùa hè rực rỡ với a.Ngày có nhiều nắng. nắng vàng chiếu long lanh. b.Ngày có nhiều niềm vui. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: “CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI”
  19. Hoạt động 3 - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện lánh, tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé + HS quan sát tranh và đọc các - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi câu hỏi dưới tranh. dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời mọc từ chân núi Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở phía đông. đâu? TL: Mặt trời lặn xuống dòng Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu sông phía tây. ? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - Gọi HS trình bày trước lớp. đổi vai HS khác trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Các nhóm khác nhận xét bổ - Mời các nhóm trình bày. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học tiễn cho học sinh. vào thực tiễn. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè. - HS quan sát video
  20. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem - Nhận xét, tuyên dương video. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các phép nhân, phép chia đã học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - Hs làm và nêu cách làm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại