Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 36 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

docx 42 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 36 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_36_tuan_20_thu_2_4_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 36 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Hương

  1. Thứ 2 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ : LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày sinh nhật Bác. 3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của GV II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS hát. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe 2. Sinh hoạt dưới cờ 1 . Hoạt động mở đầu - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ - GV yêu cầu HS khởi động hát đã chuẩn bị từ tiết trước. *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ cuối năm học. - GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Lắng nghe hiện tốt. HĐ 2: Nghe tuyên dương, khen thưởng cá - Lắng nghe nhân, tổ hoàn thành tốt các phong trào: “Giữ nhà đẹp, giữ lớp xinh”, “Mùa đông - HS thực hiện yêu cầu. ấm, mùa hè vui” - Lắng nghe - GV tuyên dương, khen thưởng cá nhân, tổ hoàn thành tốt các phong trào. - Yêu cầu cần phát huy hơn nữa. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề --------------------------------------------------------- Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức, kĩ năng - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  3. * HSKT: Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát - HS hát theo nhạc “ Trái Đất này là của chúng mình”. + Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các + Trả lời: Là anh em trên cùng một bạn có suy nghĩ gì? bầu trời, một Trái Đất phải biết - GV Nhận xét, tuyên dương. đoàn kết và yêu thương nhau. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  4. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu - GV cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm hoặc - HS lắng nghe hoạt động phù hợp. - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu - GV cho 2HS luyện tập theo mẫu - GV cho HS cả lớp chơi a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp. - 1 cặp đôi luyện tập - GV cho HS các cặp chơi trong tổ - HS tham gia chơi - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Con sông Uốn lượn Hoa hồng Ngào ngạt b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ Bầu trời Xanh ngắt ngữ chỉ hoạt động thích hợp.
  5. - GV cho HS các cặp chơi trong tổ - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Cô giáo Giảng bài Con chim Hót líu lo Hoạt động 2: Chọn dấu câu thích hợp thay Bác nông dân Cấy lúa cho ô vuông. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp. - GV mời các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm thảo luận - Các nhóm lên trình bày - HS nhận xét bài nhóm bạn - GV đặt câu hỏi Anh: - Sao em không uống thuốc ? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào? đúng giờ thế ?
  6. Em: - Thuốc đó đắng lắm! ? Tại sao em lại thấy buồn cười? Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang . Em: - Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ? - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời Hoạt động 3: Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên ( làm việc cá nhân) - Khi đọc câu truyện em thấy buồn cười. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Vì người em nói với người anh ? Bài tập yêu cầu gì? là tưởng tượng là em đã uống thuốc. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời câu hỏi 4. Vận dụng, trải nghệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy - HS quan sát trên máy chiếu. chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con
  7. người, con vật. + GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. + Con bò đang làm gì? - GV nhận xét tiết học - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------------------- Tiếng Anh (GV bộ môn dạy) --------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP BẢNG SỐ LIỆU, KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 123 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát bảng số liệu về số HS đã đén thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong - HS quan sát bảng số liệu đọc một tuần học. thông tin bài 1. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thảo luận và thống nhất câu - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa vào bảng số trả lời trong nhóm. liêu để trả lời - Đại diện nhóm trả lời các câu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hỏi - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm - HS làm bài và chia sẻ trước được của các bạn Nam, Việt và Mai. lớp - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các -HS quan sát tranh đọc thông sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho tin và nêu yêu cầu. trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán - Thực hiện theo HD của GV khả năng xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ
  9. -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét bổ sung - HS thảo luận trong nhóm và Bài 4. (Làm việc nhóm) đưa ra các phán đoán -Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về thể xảy ra là nhà ảo thuật lấy các sự kiện có thể xảy ra khi nhà ảo thuật cú mèo được 2 con thỏ trắng hoặc 1 con lấy 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó. thỏ nâu và 1 con thỏ trắng. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 2 cờ đỏ và 2 cờ xanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 lá cờ. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú ý không được gợi ý cho + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận người chơi biết) cờ tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được một số đoạn trong các bài đã học
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm của con mèo. + Trả lời: Con mèo có bộ lông rất mượt + Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?. + Trả lời: Em đã học bài chưa? Thuộc câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái nhà chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học(làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận. - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời. - HS trả lời + Bài Đất nước là gì?- Huỳnh Mai Liên + Tiếng nước mình của Mai
  12. Liên + Một mái nhà chung của Định Hải. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của một bài thơ e đã học (5’) - HS học thuộc - GV gọi HS lên đọc bài - Nhóm nhận xét bài đọc của bạn - 2-3HS đọc - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS nêu yêu cầu - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe. chỗ ngắt nhịp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh cổ. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa. - HS quan sát + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  13. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 3. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy? + Chim gáy bay về cánh đồng làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào mùa gặt. + Những đặc điểm của chim gáy: đức tính thì hiền lành, chăm chỉ; thân hình béo nục; đôi mắt màu nâu, trầm ngâm, ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ quàng một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh; đuôi xòe như múa. + Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim + HS có thể trả lời theo ý của gáy? Vì sao? mình: Ví dụ: em thích đặc điểm chiếc cổ của chim gáy quàng một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì giống như ....... - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm
  14. - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời - HS lắng nghe. ? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi - HS trả lời học ngày hôm nay cho cô và các bạn biết . - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: --------------------------------------------------------- Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiét 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. + Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. + Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. + Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu. + Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT : Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc - HS tham gia khởi động.
  15. bài A ram SAM SAM. - Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu - HS thảo luận nhóm 4 vào bài tập phiếu. - GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ những điều thảo luận trong nhóm. - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm nhận xét bài bạn. Màu Hình Tính tình, sắc dáng phẩm chất - nâu, - béo - hiền biếng nục, dài. lành, biếc, chăm chỉ, lấp chịu khó. lánh. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi với nhau - Các cặp đôi thảo luận tìm từ. - Gv gọi đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp + hiền lành: phúc hậu, hiền từ, - HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho cặp của hiền hậu,... bạn + chăm chỉ: cần cù, siêng năng, - GV nhận xét, chốt chịu thương chịu khó,... + đông đúc: nhộn nhịp, tấp nập,... 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS lớp theo dõi - Gv chiếu tranh lên bảng chiếu - GV yêu cầu HS quan sát tranh ? Trên bảng cô có mấy bức tranh? - HS quan sát tranh ? Hãy nêu nội dung các bức tranh? + Trên bảng cô có 3 bức tranh. - GV cho HS đọc câu mẫu + HS nêu nội dung tranh. M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. - HS đọc câu mẫu. - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình ảnh so sánh? - HS lắng nghe
  16. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS cùng thảo luận để đặt câu. - HS trong nhóm đặt câu cho nhau nghe và nhận xét - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện HS nhóm chia sẻ VD:+ Những chiếc lá bay theo gió từa như đàn cá đang bơi. + Vầng trăng khuyết cong cong nhìn như con thuyền trôi giữa trời. + Những chiếc lá cọ xòe ra trông như những tia nắng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - GV đưa câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi. ? Hãy đặt câu có từ hiền lành? + Mẹ em rất hiền lành. ? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh? + Đôi mắt em bé đen láy như hai hòn bi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: --------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Hoạt động theo chủ đề : HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  17. - HS nhắc lại được những chủ đề của HĐTN trong suốt năm học vừa qua, chia sẻ cảm xúc về những gì mình đã học được - Thống kê, đánh giá két quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, phụ huynh HS đánh giá. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tự tin kể về những trải nghiệm của bản thân trong năm học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc về những gì mình đã học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tham gia các HĐTN cùng các bạn *HSKT: Nhận biết được các hoạt động trải nghiệm đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu - GV mời HS cùng đọc bài thơ về các công cụ trải - HS đọc nghiệm cuộc sống Ngôi nhà trải nghiệm Một gia đình nhỏ, Có những năm anh em: Sờ, Ngửi, Nếm, Nghe, Nhìn Trong ngôi nhà trải nghiệm. Năm anh em rất bận, Nhưng mà cũng rất vui! Muốn biết nhiều bạn ơi, Nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm! ? Các em có nhận ra những thành viên trong ngôi - Đại diện nhóm trình bày. nhà trải nghiệm không? Đó là những ai? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề: Trong suốt một năm qua, thầy cô cùng các em đã tích cực tham gia HĐTN. Khi trải nghiệm cuộc sống, chúng ta đã dùng cả năm giác quan của mình, đồng thời chúng ta cũng có rất nhiều cảm xúc mới, các kiến thức mới. Bây giờ, mỗi người hãy kiểm tra lại Hồ sơ trải nghiệm của mình xem đã có những cây trải nghiệm thế nào qua mỗi chủ đề
  18. nhé. 2. Khám phá chủ đề * Hoạt động 1: Hoàn thành Hồ sơ trải nghiệm của em để tự đánh giá kết quả hoạt động (làm việc cá nhân) - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4. GV đưa ra một số câu hỏi về những hoạt động chung của trường lớp, HS trả lời đã tham gia hay chưa. - Học sinh vẽ hình cái cây vào giấy A4 ? Em đã tham gia hoạt động diễn kịch, hát hay đọc thơ? (mỗi HĐ nhận 1 bông hoa) ? Em đã tham gia lao động ở trường và ở nhà bao - HS trả lời các câu hỏi, vẽ thêm nhiêu lần? (mỗi buổi lao động nhận 2 bông hoa) hoa và lá theo YC của cô ? Hãy kể tên những cuốn sách em đã đọc được trong năm qua? (mỗi cuốn sách nhận 1 chiếc lá) ? Hãy kể tên những cảnh quan địa phương mà em đã đến thăm? (mỗi điểm đến nhận 3 chiếc lá) - Chia sẻ những HĐTN của mình trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV KL: Mỗi chúng ta, người làm được nhiều việc, người chưa làm được nhiều bằng, nhưng - Một số HS chia sẻ trước lớp. cũng đã rất cố gắng thực hiện các HĐTN trong năm qua. Hãy cùng đưa cây của mình lên để vui mừng nhìn thấy cả một khu rừng trải nghiệm của lớp nhé. Chúng ta không cần so sánh ai nhiều hoa, - 1 HS nêu lại nội dung ai ít hoa. Mỗi người sẽ tự khen mình hoặc tự thấy mình cố gắng hơn nhé. - GV mời HS đưa hình ảnh cây trải nghiệm ra để chụp chung cho cả lớp 1 bức ảnh kỉ niệm. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề Hoạt động 2. Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia hoạt động trai nghiệm (Làm việc nhóm 2)
  19. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, lần lượt nhắc lại kỉ niệm vui, cảm động bằng câu: “Tớ nhớ mãi cái hôm.... Tớ nhớ mãi một - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chuyện....” cầu bài và tiến hành chia sẻ - GV HD HS tết chiếc vòng len bằng cách tết ba. Có thể tết vòng theo cặp đôi: một bạn giữ cho bạn kia tết, rồi tặng nhau, vừa tặng vừa nói một lời chúc. - HS tết vòng tặng bạn. HS có - GV nhận xét chung, tuyên dương. thể mang đến những món quà nhỏ khác để tặng bạn - GV KL: Những kỉ niệm vui buồn giúp chúng ta nhớ lại cảm xúc khi HDTDN cùng các bạn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Nhớ lại các HĐTN chung của gia đình trong và yêu cầu để về nhà ứng dụng. suốt một năm qua và dán, vẽ vào cây trai nghiệm của mình. - GV thảo luận nhanh về những việc có thể sẽ thực hiện theo nhóm trong tiết SHL sắp tới: HD HS thống nhất lựa chọn một vài hoạt động và - HS lắng nghe, phân công và phân công nhiệm vu cho mỗi người (gói quà tặng thực hiện các bạn trong lớp, Pha nước cam, nước chanh; Bày hoa quả lên đĩa thành những bức tranh, Cắm hoa trang trí bàn giáo viên...) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiết 5)
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện. + Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. + Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện viết đúng chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy cô ơi - - HS hát và vận động theo bài Tác giả Hoàng Văn Yến hát - Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ? - Những tình cảm của học sinh luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của thầy cô vẫn mãi không - Nhận xét bao - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. giờ quên - Nhận xét - Học sinh đọc đầu bài 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo suy đoán của em